Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 ống 2ml |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-21963-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Nefopam HCl |
| Thành phần | Nefopam HCl |
Freejex Inj. 20mg/2ml được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của công ty cổ phần Pymepharco. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị đau đầu, đau cơ, nhức răng, …
Freejex Inj. 20mg/2ml là sản phẩm của công ty cổ phần Pymepharco. Với thành phần dược chất chính là Nefopam HCL 20mg/2ml. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có công dụng điều trị trong các cơn đau cấp tính và đau mạn tính trong đau bụng kinh, đau đầu, …
Freejex Inj. 20mg/2ml là thuốc giảm đau không gây nghiện, dùng trong đau cấp tính mức độ trung bình và đau mạn tính như đau đầu, đau cơ, nhức răng, đau bụng kinh, đau do nguồn gốc thần kinh, đau sau phẫu thuật, đau do chấn thương và đau trong ung thư.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Freejex Inj. 20mg/2ml bao gồm những thành phần chính như là
Nefopam HC1……………………. 20 mg
Tá dược: Dinatri hydrophosphat dihydrat, Natri dihydrophosphat dihydrat, Dinatri Edetate, Natri disulfit, Nước cất pha tiêm.
Thuốc Freejex Inj. 20mg/2ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng theo đường tiêm
Tiêm bắp: 20 mg mỗi 6 giờ.
Tiêm tĩnh mạch chậm: 20 mg mỗi 4 giờ. Liều đường tiêm tối đa 120 mg/24 giờ.
Bệnh nhân nên ở tư thế nàm trong lúc tiêm và nằm thêm 10 đến 15 phút sau khi tiêm.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Freejex Inj. 20mg/2ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai
Vì chưa có bằng chứng về sự an toàn với bào thai, không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích của người mẹ cao hơn nguy cơ trên bào thai.
Thời kỳ cho con bú
Nefopam bài tiết qua sữa mẹ nên trường hợp cần thiết phải điều trị với nefopam nên ngưng cho con bú.
Vì thuốc có thể gây buồn ngủ và chóng mặt, do đó nên thận trong khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Freejex Inj. 20mg/2ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng quá liều: bao gồm độc tính trên tim mạch và thần kinh trung ương.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nefopam có tác dụng giảm đau trên hệ thần kinh trung ương với tác dụng nhanh chóng ở não bộ và tủy sống. Nefopam có biểu hiện kích thích thần kinh giao cảm và tác động kháng cholinergic. Hiệu quả giảm đau của nefopam yếu hơn morphin hay oxycodon, nhưng ít gây tác dụng phụ hơn, không gây ức chế hô hấp và không có bằng chứng từ các nghiên cứu tiền lâm sàng về sự lệ thuộc thuốc xảy ra. Vì thế Nefopam là thuốc được lựa chọn thay thế các thuốc giảm đau opioid, hoặc được dùng phối hợp với các thuổc giảm đau khác.
Nefopam được hấp thu nhanh sau khi tiêm. Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng từ 1 đến 3 giờ. Khoảng 73% liên kết với protein hyết tương. Nefopam phân bố vào trong sữa mẹ. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 4 giờ. Thải trừ chủ yểu ra nước tiểu, trong đó có ít hơn 5% thuốc ở dạng chưa chuyển hóa. Khoảng 8% liều dùng được bài tiết qua phân.
Thuốc Freejex Inj. 20mg/2ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh nước biển. Tên sản phẩm màu xanh nước biển, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. Phía dưới góc tay phải in chai dung dịch. 2 bên in thành phần, cách bảo quản.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 ống 2ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Thuốc Freejex Inj. 20mg/2ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Freejex Inj. 20mg/2ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2.500đ/ hộp 10 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21963-14
Công Ty Cổ Phần Pymepharco
Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.