Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mebiphar |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-19699-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH MTV Dược phẩm và Sinh học Y tế |
| Hoạt chất | Paracetamol |
| Thành phần | Paracetamol (Acetaminophen) |
FARMADOL Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị hiệu quả các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa, nhất là trong các cơn đau cường độ thấp không liên quan đến nội tạng.
FARMADOL được chỉ định điều trị hiệu quả các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa, nhất là trong các cơn đau cường độ thấp không liên quan đến nội tạng. Paracetamol được dùng thay thế salicylat đối với bệnh nhân chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
FARMADOL bao gồm những thành phần chính như là
Paracetamol 500 mg .
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Lactose, Tinh bột sắn, Gelatin, Bột Talc, DST, Sodium lauryl sulfat, HPMC 606, HP 55, PEG 6000, Titan dioxyd, …)
FARMADOL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng FARMADOL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng paracetamol cho người mang thai khi thật cần thiết, vì chưa xác định được tí toàn của paracetamol dùng khi mang thai đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai.
Thời kỳ cho con bú: Các nghiên cứu ở người mẹ đùng paracetamol trong thời gian cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.
Trong quá trình sử dụng FARMADOL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Đôi khi xuất hiện tình trạng nổi ban da và các phản ứng dị ứng khác. Thường là ban đỏ hoặc nổi mày đay, tuy có ưường hợp nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc.
Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Biểu hiện:
Buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uông liều độc của paracetamol. Methemoglobin- máu dẫn đến xanh tím da. niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc ưưhg nhiễm độc cấp tính paracetamol.
Trường hợp ngộ độc nặng: Ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh ưung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh và nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn, sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra.
Điều trị:
Trong điều trị quá liều paracetamol, điều quan ưọng nhát là phải chẩn đoán sớm. Khi nhiễm độc nặng, phải liên hành ngay điều trị hỗ trợ tích cực. cần rửa dạ dày ưong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl. N-acelylcystein có tác dụng khi uông hoặc tiêm tĩnh mạch (phải dùng trong vòng 36 giờ kể từ khi uống paracetamol và hiệu quả hơn khi cho-thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol).
Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng lăm giảm hấp thụ
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
FARMADOL được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.
FARMADOL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
FARMADOL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19699-13
Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế
Lô III – 18, đường số 13, Khu công nghiệp Tân Bình, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.