X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-28663-18
  • (SĐK cũ: VD-28663-18)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Canlax
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Mỗi 5 ml chứa: Paracetamol 160 mg; Dextromethorphan HBr 7,5 mg; Clorpheniramin maleat 1 mg
Hàm lượng
  • 160 mg, 7,5 mg, 1 mg
Số quyết định
  • 28/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 08/01/2018
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Siro
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 chai 60 ml
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A - Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

CANLAX, Thuốc siro giảm triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh, viêm hô hấp

45 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 chai x 60ml
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-28663-18
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Mỗi 5 ml chứa: Paracetamol 160 mg; Dextromethorphan HBr 7,5 mg; Clorpheniramin maleat 1 mg

Thuốc CANLAX Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị giảm các triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh, viêm phế quản, viêm phổi, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của CANLAX

CANLAX được chỉ định điều trị giảm các triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh, viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng do thanh quản, viêm khí quản, màng phổi bị kích ứng do hút thuốc lá quá độ, hít phải chất kích ứng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của CANLAX

CANLAX bao gồm những thành phần chính như là

Paracetamol 160mg
Dextromethorphan hydrobromid 7,5mg
Clorpheniramin maleat Img
Tá dược vừa đủ 5ml

Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, glycerin, đường trắng, gồm tinh dầu cam, ethanol 96%, tartazin, natri saccarin, nước tinh khiết

Hướng dẫn sử dụng CANLAX

CANLAX cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng:

Không khuyến cáo dùng cho người lớn. Không dùng quá liều chỉ định. Có thế dùng 6 giờ một lần. Không quá 4 liều trong 24 giờ trừ khi có chỉ dẫn của bác sỹ.

  • Trẻ em dưới 4 tuổi: Không sử dụng.
  • Trẻ từ 4 đến dưới 6 tuổi: Không sử dụng trừ khi có chỉ định của bác sỹ.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống lOml/lần. cách nhau 6 giờ. Không quá 4 lần/ngày trừ khi có chỉ dẫn của bác sỹ

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng CANLAX

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người bệnh đang cơn hen cấp.
  • Người bệnh có triệu chứng phi đại tuyến tiền liệt.
  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose-ố-phosphat dehydrogenase.
  • Glôcôm góc hẹp.
  • Tắc cổ bàng quang.
  • Loét dạ dày, tẳc môn vị – tá tràng.
  • Người bệnh dang điều trị các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì có thể gày những phan ứng nặng như sôt cao, chóng mặt. tăng huyết áp. chảy máu não, thậm chí tử vong

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng CANLAX

TENOXICAM BOSTON giảm đau và chống viêm trong viêm khớp dạng thấp
Chỉ định của TENOXICAM BOSTON TENOXICAM BOSTON được chỉ định giảm đau và chống viêm trong...
0

Trong quá trình sử dụng  CANLAX, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận. Dùng kéo dài theo dõi chức nặng thận.
  • Thận trọng ở những người bệnh thiếu máu từ trước.
  • Khi dùng thuốc nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
  • Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở,
  • Clorpheniramin cỏ thê làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin cua thuốc, dặc biệt ứ người bị phi đại tuyến tiền liệt, tắc dường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm tram trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
  • Có nguy cơ bị sâu ráng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do lác dụng chống tiết acetylcholin, gày khô miệng.
  • Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhân áp như bị glôcôm.
  • Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì nhũng người này thường tăng nhạy cám với tác dụng chống tiết acetylcholin.
  • Người bệnh bị ho có quá nhiều dờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
  • Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
  • Dùng dextromethorphan có liên quan đen giài phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
  • Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có the xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do criiiigTicii

Bác sĩ cần cảnh háo bệnh nhân về các dấn hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN – toxic epidermal necrolysis) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP – acute generalized examthematous pustulosis).

Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỷ lệ mác phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa lính mạng bao gồm hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp lính (AGEP).

Triệu chứng của các hội chứng nêu trên dược mô tả như sau:

  • Hội chứng Steven-Johnson (S.IS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, lai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven- Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương

Hội chứng hoại tư da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:

  • Các tổn thương da dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
  • Tổn thương niêm mạc mắt: Niêm giác mạc. viêm kết mạc mù, loét giác mạc.
  • Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm thực quan, dạ dày, ruột.
  • Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.

Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, viêm phôi, viêm câu thận, viêm gan tỷ lệ tử vong cao 15-30%.

Hội chứng ngoại ban mụn mù toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ nên hồng ban lan rộng. Tôn thương thường xuất hiện ờ các nêp gàp dó có the lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường là có sốt múi trung tính tăng cao.

Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sư dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không dược dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cân phái thông báo cho nhân viên y tê biẻt về vấn đề này.

Sử dụng CANLAX cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được tính an loàn cua thuốc dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc ở người mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú: Clorpheniramin trong thuốc có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì các thuốc kháng histamin có thể gây phán ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của CANLAX lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

có nguy cơ gây buồn ngủ nên cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

chứa tá dược tartrazin. nipagin, nipasol: Có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

chứa natri saccarin: Thận trọng với bệnh nhân dang có chế độ ăn kiêng

chứa glycerin: có thể gây tiêu chảy nhẹ.

Tương tác, tương kỵ của CANLAX

Paracetamol:

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên p; được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh coumarin hoặc dẫn chất indandion.
  • Cần phai chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • chống co giật (gom phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thế gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chai độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan. nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lờn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thụốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Dextromethorphan hydrohromid:

  • Không dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO. Dùng dồng thời với các thuốc ức chê’ thần kinh trung ương có the tăng lác dung ức chế thán kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
  • Quinidin ức chế Cytochrom p45o 2D6 làm giảm chuyển hoá dextromethorphan ở gan do đó làm tăng nồng độ của thuốc này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

Clorpheniramin maỉeat’.

  • Không dùng thuốc với các thuốc ức chế MAO vì làm kéo dài tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
  • Thận trọng khi phối hợp thuốc với rượu hoặc các thuốc an thần gây tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.
  • Không nên dùng cùng với phenytoin vì thuốc ức chế chuyển hoá của dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Tác dụng phụ của thuốc CANLAX

Trong quá trình sử dụng CANLAX thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

có thể gây buồn ngủ, rối loạn hệ tiêu hoá, rối loạn hệ thần kinh trung ương nhẹ.

Paracetamol:

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đo hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicy lal hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ paracetamol dà gây giam bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp. 1/1000 < ADR < 1/100,-

  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Da: Ban.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Huyết học: Loạn tạo máu giảm bạch cầu trung tính, giam toàn thế huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Khác: Phan ứng quá mẫn

Dextromethorphan hydrobromid:

  • Thường gặp: Toàn thân (mệt mỏi, chóng mặt); tuần hoàn (nhịp tim nhanh); tiêu hóa (buồn

nôn); da (đỏ bừng).

Ít gặp: Da (nổi mày đay).

Hiếm gặp: Da (ngoại ban). Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hoá. Hành kỳ quặc do ngộ độc ức chế thần kinh trung ương.

Clorphenìramin maleat:

Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiê người bệnh chịu đựng được các phán ứng phụ khi điều trị liên tục, ttặc biệt là nếu tăng liều từ từ

  • Thường gặp: Hệ thần kinh trung ương (ngủ gà, an thần); Tiêu hoá (khô miệng).
  • Hiếm gặp: Toàn thân (chóng mặt); Tiêu hoá (buồn nôn).

Quá liều và cách xử trí

Quá liều:

Ở trẻ sơ sinh và trẻ em: hội chứng quá liều có thể là co giật hoặc sốt cao.

Ở người lớn: hội chứng kích thích như là buồn ngủ, kích động, nhịp tim nhanh, run rẩy, giật cơ và co giật với các cơn động kinh. Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tè mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.

Cách xử trí:

Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

  • Dextromethorphan hydrobromid:

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giam ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin. nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.

Dextromethorphan dược dùng giam ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. thường dược dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng dường hô hấp trên. không có tác dụng long đờm. /

Clorpheniranùn nialeat:

Clorpheniramin là một kháng hislamin có rất ít lác dụng an thần. Như hầu hết histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin. nhưng/tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. ‘

Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H| của

các tế bào tác động.

Paracetamol:

Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thê thay the aspirin; tuy vậy. khác với aspirin, paracetamol không có hiệu qua diều trị xiêm. Với liêu ngang nhau tính theo gam. paracetamol có tác dụng giam đau và hạ sốt tương lự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. ‘

Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp. Không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygcnase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên liên cầu hoặc thời gian cho máu.

Đặc tính dược động học

Dextromethorphan hydrobronùd:

  • Hấp thu, phân bố: Dược hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ.
  • Chuyển hóa:  được chuyển hóa ở gan.
  • Thải trừ: Qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa dcmethyl, trong số đó có dextrorphan cùng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Clorpheniramin niaíeat:

Hấp thư. Hấp thu tốt khi uống.

Phân bồ: Xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ được trong khoảng 2.5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng và 7-10 lít/kg (trẻ em

Chuyển hóa: Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất desmethyl – didesmethyl- clorpheniramin và một số chất chưa được xác định hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Nồng dộ clorpheniramin trong huyết thanh không trong quan dũng với tác dụng kháng histamin vi còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng.

Thải trừ:  được bài tiết chủ yếu qua nước tiêu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa. sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phần. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280 – 330 giờ.

Paracetamol:

Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vùng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Chuyển hóa – Thải trừ:

Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1.25-3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.

Sau liều điều trị có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoang 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thay một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N – acetyl – benzoq một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phan ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chài chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan: trong lình trạng đó, phản ứng cua nó với nhóm sulfhydryl cua protein gan tăng lên có thể dẫn đến hoại tử gan.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng CANLAX

  • Không nên dùng  CANLAX quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả CANLAX

CANLAX được bào chế dưới dạng siro, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu vàng + trắng, trên mặt hộp thuốc in hình em bé. Tên sản phẩm màu đen, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua CANLAX tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng CANLAX

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai x 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Siro.

CANLAX mua ở đâu

CANLAX có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

CANLAX giá bao nhiêu

CANLAX có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28663-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá CANLAX, Thuốc siro giảm triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh, viêm hô hấp
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá CANLAX, Thuốc siro giảm triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh, viêm hô hấp
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)