Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 60ml |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-28663-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Mỗi 5 ml chứa: Paracetamol 160 mg; Dextromethorphan HBr 7,5 mg; Clorpheniramin maleat 1 mg |
Thuốc CANLAX Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị giảm các triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh, viêm phế quản, viêm phổi, …
Nội dung chính
CANLAX được chỉ định điều trị giảm các triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh, viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng do thanh quản, viêm khí quản, màng phổi bị kích ứng do hút thuốc lá quá độ, hít phải chất kích ứng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
CANLAX bao gồm những thành phần chính như là
| Paracetamol | 160mg |
| Dextromethorphan hydrobromid | 7,5mg |
| Clorpheniramin maleat | Img |
| Tá dược vừa đủ | 5ml |
Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, glycerin, đường trắng, gồm tinh dầu cam, ethanol 96%, tartazin, natri saccarin, nước tinh khiết
CANLAX cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Lắc kỹ trước khi dùng.
Không khuyến cáo dùng cho người lớn. Không dùng quá liều chỉ định. Có thế dùng 6 giờ một lần. Không quá 4 liều trong 24 giờ trừ khi có chỉ dẫn của bác sỹ.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống lOml/lần. cách nhau 6 giờ. Không quá 4 lần/ngày trừ khi có chỉ dẫn của bác sỹ
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng CANLAX, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bác sĩ cần cảnh háo bệnh nhân về các dấn hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN – toxic epidermal necrolysis) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP – acute generalized examthematous pustulosis).
Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỷ lệ mác phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa lính mạng bao gồm hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp lính (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên dược mô tả như sau:
Hội chứng hoại tư da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, viêm phôi, viêm câu thận, viêm gan tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
Hội chứng ngoại ban mụn mù toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ nên hồng ban lan rộng. Tôn thương thường xuất hiện ờ các nêp gàp dó có the lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường là có sốt múi trung tính tăng cao.
Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sư dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không dược dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cân phái thông báo cho nhân viên y tê biẻt về vấn đề này.
Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được tính an loàn cua thuốc dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc ở người mang thai khi thật cần.
Thời kỳ cho con bú: Clorpheniramin trong thuốc có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì các thuốc kháng histamin có thể gây phán ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
có nguy cơ gây buồn ngủ nên cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.
chứa tá dược tartrazin. nipagin, nipasol: Có thể gây ra các phản ứng dị ứng.
chứa natri saccarin: Thận trọng với bệnh nhân dang có chế độ ăn kiêng
chứa glycerin: có thể gây tiêu chảy nhẹ.
Paracetamol:
Dextromethorphan hydrohromid:
Clorpheniramin maỉeat’.
Trong quá trình sử dụng CANLAX thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
có thể gây buồn ngủ, rối loạn hệ tiêu hoá, rối loạn hệ thần kinh trung ương nhẹ.
Paracetamol:
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đo hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicy lal hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ paracetamol dà gây giam bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp. 1/1000 < ADR < 1/100,-
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Dextromethorphan hydrobromid:
nôn); da (đỏ bừng).
Ít gặp: Da (nổi mày đay).
Hiếm gặp: Da (ngoại ban). Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hoá. Hành kỳ quặc do ngộ độc ức chế thần kinh trung ương.
Clorphenìramin maleat:
Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiê người bệnh chịu đựng được các phán ứng phụ khi điều trị liên tục, ttặc biệt là nếu tăng liều từ từ
Quá liều:
Ở trẻ sơ sinh và trẻ em: hội chứng quá liều có thể là co giật hoặc sốt cao.
Ở người lớn: hội chứng kích thích như là buồn ngủ, kích động, nhịp tim nhanh, run rẩy, giật cơ và co giật với các cơn động kinh. Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tè mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
Cách xử trí:
Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giam ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin. nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.
Dextromethorphan dược dùng giam ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. thường dược dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng dường hô hấp trên. không có tác dụng long đờm. /
Clorpheniranùn nialeat:
Clorpheniramin là một kháng hislamin có rất ít lác dụng an thần. Như hầu hết histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin. nhưng/tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. ‘
Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H| của
các tế bào tác động.
Paracetamol:
Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thê thay the aspirin; tuy vậy. khác với aspirin, paracetamol không có hiệu qua diều trị xiêm. Với liêu ngang nhau tính theo gam. paracetamol có tác dụng giam đau và hạ sốt tương lự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. ‘
Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp. Không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygcnase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên liên cầu hoặc thời gian cho máu.
Dextromethorphan hydrobronùd:
Clorpheniramin niaíeat:
Hấp thư. Hấp thu tốt khi uống.
Phân bồ: Xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ được trong khoảng 2.5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng và 7-10 lít/kg (trẻ em
Chuyển hóa: Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất desmethyl – didesmethyl- clorpheniramin và một số chất chưa được xác định hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Nồng dộ clorpheniramin trong huyết thanh không trong quan dũng với tác dụng kháng histamin vi còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng.
Thải trừ: được bài tiết chủ yếu qua nước tiêu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa. sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phần. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280 – 330 giờ.
Paracetamol:
Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vùng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Chuyển hóa – Thải trừ:
Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1.25-3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.
Sau liều điều trị có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoang 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thay một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.
Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N – acetyl – benzoq một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phan ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chài chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan: trong lình trạng đó, phản ứng cua nó với nhóm sulfhydryl cua protein gan tăng lên có thể dẫn đến hoại tử gan.
CANLAX được bào chế dưới dạng siro, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu vàng + trắng, trên mặt hộp thuốc in hình em bé. Tên sản phẩm màu đen, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai x 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Siro.
CANLAX có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
CANLAX có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28663-18
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.