Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Taiwan |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 5ml |
| Thương hiệu | Ta Fong |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Số đăng ký |
VN-21053-18
|
| Nhà sản xuất | Ta Fong Pharmaceutical Co., Ltd |
| Hoạt chất | Acid tranexamic 250mg/5ml |
Thuốc Drensa Injection 50mg/ml được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn cho bệnh nhân bị rối loạn đông máu (2 đến 8 ngày) với mục đích giảm hoặc ngăn chặn sự chảy máu.
Nội dung chính
Drensa Injection 50mg/ml là một chất ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, và ở nồng độ cao hơn, sẽ là chất ức chế không cạnh tranh với plasmin. Với thành phần dược chất chính là Tranexamic acid. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng trong điều trị trong thời gian ngắn cho bệnh nhân bị rối loạn đông máu.
Thuốc Drensa Injection 50mg/ml được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn cho bệnh nhân bị rối loạn đông máu (2 đến 8 ngày) với mục đích giảm hoặc ngăn chặn sự chảy máu và giảm sự cần thiết phải sử dụng liệu pháp điều trị thay thế trong và sau khi nhổ răng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Drensa Injection 50mg/ml bao gồm những thành phần chính như là
Acid tranexamic……………………………………..250mg
Natri bisulfit, nước cất pha tiêm (vừa đủ) 5ml
Thuốc Drensa Injection 50mg/ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng theo đường tiêm
Tiêm tĩnh mạch ngay trước khi nhổ răng ở bênh nhân rối loạn đông máu, sử dụng 10 mg/kg trọng lượng cơ thể cùng với các liệu pháp thay thế. Sau khi nhổ răng, tiêm tĩnh mạch với liều 10 mg/kg trọng lượng cơ thể, 3 đến 4 lần trong ngày, có thể sử dụng trong vòng 2 đến 8 ngày.
Đối với bệnh nhân suy thận nặng và trung bình’. Liều sử dụng được khuyến cáo theo bảng sau:
| Creatinin huyết thanh (pmol/L) | Liều tiêm TM acid tranexamic |
|---|---|
| 120 đến 250 (1,36 đến
2,83 mg/dL) |
10 mg/kg X 2 lần mỗi ngày |
| 250 đến 500 (2,83 đến
5,66 mg/dL) |
10 mg/kg mỗi ngày |
| >500 (>5,66 mg/dL) | 10 mg/kg mỗi 48 giờ hoặc 5 mg/kg mỗi 24 giờ |
Trong trường hợp truyền tĩnh mạch, dung dịch tiêm acid tranexamic có thể được trộn lẫn với hầu hết dung dịch truyền như dung dịch điện giải, dung dịch carbohydrat, dung dịch amino acid và dung dịch dextran. Việc trộn lẫn cần tiến hành trong cùng ngày được sử dụng. Heparin có thể được trộn lẫn với thuốc tiêm Drensa. Thuốc tiêm Drensa không nên được trộn lẫn với máu. Thuốc là tổng hợp của aminoacid, do đó không nên trộn với dung dịch có chứa penicillin.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Drensa Injection 50mg/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thông thường:
Khả năng gây ung thư, gây đột biến, độc tính trên sự sinh sản:
Đối với trẻ em:
Đối với người già:
CẢNH BÁO:
Phụ nữ mang thai:
Các nghiên cứu về sinh sản được thực hiện ở chuột và thỏ đã không cho thấy bằng chứng nào chứng tỏ acid tranexamic tác động làm khả năng sinh sản bị suy giảm hoặc gây ra tác dụng phụ lên thai nhi. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, acid tranexamic được biết có qua hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu dây rốn với nồng độ xấp xỉ nồng độ trong mẹ. Bởi vì các nghiên cứu trên sinh sản với động vật thì chưa chắc đã áp dụng được với người. Thuốc này chỉ nên sử dụng trong thời kì mang thai khi thật cần thiết
Người mẹ cho con bú:
Acid tranexamic xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ khoảng 1/100 so với nồng độ trong huyết tương. Do đó nên cẩn thận khi dùng thuốc tiêm Drensa với người mẹ đang cho con bú.
Acid tranexamic có thể gây chóng mặt. Do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Drensa Injection 50mg/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Đã có các trường hợp quá liều thuốc tiêm acid tranexamic được báo cáo. Dựa trên các báo cáo đó, các triệu chứng quá liều có thể là rối loạn đường tiêu hóa (như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy), huyết áp thấp (như hạ huyết áp tư thế đứng); huyết khối tắc mạch (như huyết khối động mạch, huyết khối tĩnh mạch); suy giảm chức năng thị giác; động kinh; thay đổi trạng thái tinh thần; giật rung cơ và phát ban.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Acid tranexamic là một chất ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, và ở nồng độ cao hơn, sẽ là chất ức chế không cạnh tranh với plasmin. Acid tranexamic có tác dụng chống phân huỷ fibrin mạnh hơn 10 lần acid aminocaproic.
Acid tranexamic liên kết mạnh hơn acid aminocaproic với cả vị trí receptor mạnh và yếu của phân tử plasminogen trong một tỉ lệ tương ứng với sự khác nhau về hiệu lực giữa các hợp chất. Acid tranexamic ở nồng độ 1 mg/mL không kết tập tiều cầu in vitro.
Nồng độ acid tranexamic có thể lên đến 10 mg/mL máu mà không ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu, thời gian đông máu, hoặc các yếu tố đông máu khác trong máu toàn phần hoặc xảy ra hiện tượng nhiễm citrate trong máu. Mặt khác, acid tranexamic ở nồng độ 10 mg/mL và 1 mg/mL máu sẽ kéo dài thời gian thrombin.
Hấp thu
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tranexamic đạt được nhanh chóng sau khi truyền tĩnh mạch ngắn, sau đó nồng độ trong huyết tương giảm theo hàm số mũ.
Phân bố
Acid tranexamic không liên kết với albumin huyết thanh. Khoảng 3% mức điều trị trong huyết tương của acid tranexamic liên kết với protein huyết tương và được giải thích bởi sự liên kết của nó với plasminogen.
Nồng độ chống phân hủy fibrin của acid tranexamic được giữ ở một mô khác trong khoảng 17 giờ, và trong huyết thanh, lên tới 7 hoặc 8 giờ.
Acid tranexamic qua được nhau thai. Nồng độ trong máu dây rốn sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 10 mg/kg cho người phụ nữ mang thai vào khoảng 30 mg/L, cao như trong máu của người mẹ.
Acid tranexamic được phát hiện trong tinh dịch, nơi mà nó ức chế hoạt động phân hủy fibrin nhưng không ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh trùng.
Nồng độ của acid tranexamic ờ các mô khác thấp hơn trong máu. Trong sữa mẹ, nồng độ bằng khoảng 1/100 nồng độ đỉnh trong huyết tương. Nồng độ acid tranexamic trong dịch não tủy bằng 1/10 trong huyết tương. Thuốc đi vào thủy dịch và nồng độ bằng 1/10 nồng độ trong huyết tương.
Acid tranexamic khuếch tán nhanh chóng vào dịch khớp và màng hoạt dịch. Trong dịch khớp, nồng độ giống như đạt được trong huyết tương. Nửa đời thải trừ sinh học của acid tranexamic trong dịch khớp vào khoảng 3 giờ.
Chuyển hóa
Chỉ một phần nhỏ của thuốc bị chuyển hóa. Tổng lượng thuốc chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu trong 72 giờ nhỏ hơn 5%. Con đường chuyển hóa sinh học có thể là acetyl hóa hoặc khử amin bời quá trình oxy hóa hoặc khử.
Thải trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 1 g, đường cong thể hiện nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian chỉ ra sự phân rã theo hàm mũ 3 với thời gian bán thải là 2 giờ. Thể tích phân bố ban đầu vào khoảng 9 đến 12 lít. Thài trừ qua nước tiểu là con đường đào thải chính thông qua màng lọc cầu thận. Độ thanh thải ở thận bằng với độ thanh thải trong huyết tương (110 đến 116 mL/phút), và trên 95% lượng thuốc được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không thay đổi. Sau khi sử dụng theo đường tĩnh mạch với liều 10 mg/kg thể trọng, acid tranexamic được bài tiết 90% trong 24 giờ.
Thuốc Drensa Injection 50mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng + xanh, tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
60 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 ống x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Thuốc Drensa Injection 50mg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Drensa Injection 50mg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 7.470đ/ hộp 10 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21053-18
Ta Fong Pharmaceutical Co., Ltd
Địa chỉ: 11, An-Tou Lane, Yen-Ping Li, Changhua City Taiwan, R.O.C
Taiwan.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.