X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-17008-13
  • (SĐK cũ: VN-17008-13)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Ebta
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp Sắt (III) hydroxid polymaltose) 50mg/5ml
Hàm lượng
Số quyết định
  • 261/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 01/10/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Si rô
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ 60ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dược phẩm DO HA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 30, Tập thể Trần Phú, ngõ 105 đường Nguyễn Phong Sắc, tổ 16, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd.
  • Nước: Pakistan
  • Địa chỉ: Plot No.145 Industrial Triangle, Kahuta Road, Islamabad
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

EBTA, chỉ định bổ sung sắt, phòng ngừa thiếu máu

25 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Pakistan
Quy cách Hộp 1 lọ x 60ml
Thương hiệu Bio-Labs
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17008-13
Nhà sản xuất M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd.
Hoạt chất Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp Sắt (III) hydroxid polymaltose) 50mg/5ml
Thành phần

EBTA là thuốc bổ sung sắt được chỉ định trong phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt, đặc biệt ở phụ nữ có thai, cho con bú, người ăn uống kém hấp thu, cắt dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày hoặc mắc các bệnh đường tiêu hóa mạn tính. Giúp cải thiện tình trạng xanh xao, mệt mỏi, da nhợt nhạt ở phụ nữ thời kỳ kinh nguyệt hoặc dậy thì.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của EBTA

EBTA được chỉ định phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Điều trị tình trạng thiếu sắt ở phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú khi thức ăn không cung cầp đủ. Cơ thể kém hấp thu sắt: cát đoạn dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mãn tính. Chứng xanh lướt ở thiếu nữ (một dạng thiếu máu, với những biểu hiện da xanh, uể oải, thở nông, ăn khó tiêu, nhức đầu, không mấy khi thèm ăn hay ăn không ngon miệng và mất kinh) và phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc EBTA

EBTA bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Phức hợp sắt III hydroxide polymaltose tương đương với sắt nguyên tố 50mg.

Tá dược: Mehtyl paraben sodium, propyl paraben sodium, xanthan gum, sodium citrate, citric acid, glycerine, sorbitol lỏng, đường, truti fruity flavor, nước tinh khiết.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc EBTA

Thuốc EBTA cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống

Liều dùng

Người lớn: Đối với điều trị thiếu sắt, liều khuyến cáo là 5 ml – 10 ml, 3 lần/ngày, ngay sau bữa ăn. Phụ nữ mang thai: Đề phòng ngừa và điều trị thiếu sắt và cung cấp một liều duy trì, liều khuyến cáo là 5 ml – 10 ml, 3 lần/ngày, ngay sau bữa ăn.

Trẻ em (6-12 tuổi): 50 mg đến 100 mg sắt nguyên tố mỗi ngày tức là 5 ml, 1-2 lần ngay sau bữa ăn

Trẻ em (2-6 tuổi): 50 mg sắt nguyên tố mỗi ngày tức là 2,5 đến 5 ml, 1-2 lần/ngày, ngay sau bữa ăn.

Trẻ sơ sinh (5-10 kg): 25 mg sắt nguyên tố mỗi ngày tức là 2,5 đến 5 ml, 1 lần/ngày, ngay sau bữa ăn.

Trẻ sinh non (dưới 1500 gam), 3 mg nguyên tố sắt / kg trọng lượng cơ thể hàng ngày

Hướng dẫn đặc biệt:

  • Trong trường hợp dạ dày không hấp thu sắt, nên dùng thuốc sau bừa ăn, mặc dù như vậy sẽ làm giảm sự hấp thụ sắt.
  • Sự hấp thụ sắt bị giảm nếu dùng thuốc với cà phê, chè, trứng hoặc sữa. Ngược lại, sự hấp thụ của sắt được tăng cường nếu được dùng với các loại thực phẩm bổ sung có chứa vitamin c (axit ascorbic).

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc EBTA

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh tiểu đường: Có lo ngại rằng một chế độ ăn nhiều chất sắt có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim ở phụ nữ bị bệnh tiêu đường loại 2, mặc dù điêu này chưa được chứng minh. Nêu bạn bị tiêu dường, nên hỏi ý kiến của bác sỹ trước khi dùng.

Dạ dày, viêm loét ruột, viêm đường ruột (chẳng hạn như viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn): sắt có thể gây khó chịu và làm cho tình trạng tồi tệ hơn. Vì vậy nên cẩn trọng khi sử dụng.

Bệnh về máu, chẳng hạn như bệnh thiếu máu: uống sắt có thể gây ra tình trạng quá tải sắt ở những người bị các bệnh này. Neu bị bệnh này, chỉ dùng khi có chì định của bác sỹ.

Trẻ sơ sinh thiếu thủng: Dùng sắt cho trò sinh thiếu tháng với nồng độ Vitamin E ưong máu thấp có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng, cần được điều trị thiếu Vitamin E trước khi bổ sung sắt. Hỏi ý kiến bác sỹ khi điều trị sắt cho trẻ sơ sinh thiếu tháng.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc EBTA

Vitamin C 500mg Tipharco điều trị thiếu vitamin c, methemoglobin huyết
Chỉ định của Vitamin C 500mg Tipharco Vitamin C 500mg Tipharco được chỉ định Điều...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc EBTA, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Không sử dụng sắt để điều trị thiểu máu tan huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt. Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hemoglobin của hồng cầu được truyền có một lượng sắt đáng kể.

Sử dụng Thuốc EBTA cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc được khuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thuốc này là an toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sỹ nếu nó là cần thiết cho bạn để có một bổ sung sắt khi mang thai của bạn. Không phải tất cả phụ nữ mang thai đều cần phải bổ sung sắt, bạn có thể nhận được đủ chất dinh dưỡng từ chế độ ăn uống của bạn.

Không có tác dụng độc hại được biết đến khi thuốc này được sử dụng cho các bà mẹ cho con bú

Ảnh hưởng của Thuốc EBTA lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc EBTA

Thuốc làm giảm hấp thu cycilin (Tetracyclin, Docycylin…). Các thuốc kháng axit làm giảm hấp thu sắt. Không nên uống nước trà khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc EBTA

Trong quá trình sử dụng EBTA thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Có thể có rối loạn tiêu hoá nhẹ. Phân có màu đen là tình trạng bình thường khi sử dụng thuốc.
  • Thuốc và tác dụng phụ của họ có thể ảnh hưởng đến từng người theo những cách khác nhau. Sau đây là một số tác dụng phụ mà được biết là có liên quan với thuốc này. Các tác dụng phụ ghi ở đây không có nghĩa là tất cả mọi người sử dụng thuốc này đều sẽ gặp tác dụng phụ : đau bụng, táo bón, tiêu chày, buồn nôn và ói mửa, mất cảm giác ngon miệng, xỉn màu răng, phân đen.
  • Nếu bạn bị đau bụng khi dùng thuốc lúc đói thì nên dùng thuốc cùng bữa ăn.
  • Các tác dụng phụ kể trên có thể không bao gồm tất cả các tác dụng phụ được báo xuất của thuốc.

Ghi chú: XIN THÔNG BÁO CHO BÁC sĩ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỪ DỰNG THUỐC

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp dùng quá liều, bệnh nhân có triệu chứng đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm a xít và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6-24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại các bệnh đông máu và trụy tim mạch. Một số biểu hiện như: sốt cao, giảm glucose huyêt, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê.

Cần gọi cấp cứu ngay trong trường hợp quá liều. Ban đầu cần gây nôn, sau đó là rửa dạ dày v tiến hành các biện pháp hỗ trợ toàn thân.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Phức hợp sắt III hydroxide polymaltose cung cap sat nguyên tố cho cơ thể sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom c. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5-Img sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ săt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới l-2mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3- 4mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.

Đặc tính dược động học

Phức hợp sắt III hydroxide polymaltose có sinh klĩả dụng tốt. Tuy nhiên, sinh khả dụng của phức giảm đáng kể khi sử dụng cùng với phytate, axit tannic. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể. Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Hấp thụ được hỗ trợ bời sự tiết axit của dạ dày và một số axit chế độ ăn uống. Hấp thụ cũng tăng lên trong điều kiện thiếu sắt hoặc trong trạng thái ăn chay nhưng được giảm nếu các cửa hàng cơ thể bị quá tải. Chỉ có 5 đến 15% lượng sắt ăn vào trong thực phẩm thường được hấp thụ. Khoảng 33mg sắt được hấp thụ từ 100 mg sắt.

Sau khi hấp thu, phần lớn sắt được kết dính thành transferrin và vận chuyển đến tủy xương, nơi được kết hợp với hemoglobin. Trong trường họp không có chảy máu (kể cả kinh nguyệt), chì có một lượng nhỏ sắt bị mất hàng ngày. Phần lớn các tổn thất xảy ra thông qua các bong các tế bào củas đường tiêu hóa và một lượng nhỏ hơn bị mất qua da và nước tiểu. Khoảng 90% sắt dưa vào cơ thể được thải qua phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc EBTA

  • Không nên dùng Thuốc EBTA quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc EBTA

Thuốc EBTA được bào chế dưới dạng siro, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc EBTA tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc EBTA

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ x 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Siro.

Thuốc EBTA mua ở đâu

Thuốc EBTA có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc EBTA giá bao nhiêu

Thuốc EBTA có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17008-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd.

Plot No.145 Industrial Triangle, Kahuta Road, Islamabad Pakistan

Xuất xứ

Pakistan

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)