X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110318823
  • (SĐK cũ: VD-27381-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Enalapril 5 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 77221/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 19/01/2022
Hoạt chất
  • Enalapril maleat
Hàm lượng
  • 5mg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 346 đường Nguyễn Huệ, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 346 đường Nguyễn Huệ, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Enalapril 5mg, điều trị suy tim và điều trị tăng huyết áp

5.00
1127 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Domesco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-27381-17
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco
Hoạt chất Enalapril maleat
Thành phần

Enalapril 5mg được chỉ định điều trị suy tim. Phòng ngừa suy tim có triệu chứng: Ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng, enalapril làm chậm sự phát triển của suy tim có triệu chứng và cũng làm giảm số nhập viện vì suy tim. Tăng huyết áp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Enalapril 5mg

Enalapril 5mg được chỉ định điều trị suy tim. Phòng ngừa suy tim có triệu chứng: Ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng, enalapril làm chậm sự phát triển của suy tim có triệu chứng và cũng làm giảm số nhập viện vì suy tim. Tăng huyết áp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Enalapril 5mg

Enalapril maleat 5 mg

Tá dược: Lactose,Tinh bột mì, Natri bicarbonat. Starch 1500, Natri croscarmellose, Magnesistearat.

Hướng dẫn sử dụng Enalapril 5mg

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.

Nên uống với một lượng nước vừa đủ, thường uống một lán vào buổi sáng nhưng cũng có thể chia làm 2 lần uống vào buổi sáng và buổi tối.

Lưu ý:

Sau khi uống liều đầu tiên, có thể gặp tình trạng hạ huyết áp ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (bệnh nhân mất muối và/hoặc nước ví dụ sau khi thẩm phân, nôn, tiêu chảy, điều trị lợi tiểu, bệnh nhân suy tim, tăng huyết áp có nguyên nhân thận hoặc tăng huyết áp trám trọng).

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp ác tính hoặc suy tim trầm trọng, phải bát đẩu điểu trị và điểu chỉnh liều trong bệnh viện.

Liều lượng: 

Liều lượng được khuyến cáo như sau:

Tăng huyết áp:

Liều khởi đầu 5 mg/ngày, có thể tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp.

Liều duy trì thông thường là 10 – 20 mg (dùng mỗi ngày một lán hoặc chia làm hai lần mỗi ngày), tối đa là 40 mg một lần mỗi ngày hoặc 20 mg hai lần mỗi ngày.

Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu:

Ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1 – 3 ngày trước khi bát đẩu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Nếu không thể ngừng dùng thuốc lợi tiểu, nên sử dụng với liều 2,5 mg.Tăng dẩn liều một cách thận trọng theo đáp ứng điểu trị.

Suy tim:

Liều ban đầu ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng là 2,5 mg và cần phải được giám sát y tế chặt chẽ để xác định hiệu quả ban đầu về huyết áp. Trong trường hợp không có hoặc sau khi điều trị hiệu quả hạ huyết áp có triệu chứng sau khi bắt đáu điểu trị với enalapril 5 mg trong suy tim, liều dùng nên được tăng dần đến liều duy trì thông thường là 20 mg uống một lẩn hoặc chia làm 2 lần theo dung nạp của bệnh nhân. Sự xác định liều này nên được thực hiện trong tuần điều trị thứ 2-4. Liếu tối đa 40 mg mỗi ngày được chia làm 2 lẩn.

Tuần Liều (mg/ngày)
Tuần 1 Ngày 1 -3:2,5 mg/ngày *trong một liều duy nhất. Ngày4-7:5 mg/ngày chia làm hai lấn.
Tuần 2 10 mg/ngày trong một liều duy nhát hoặc chia làm hai lần.
Tuần 3-4 20 mg/ngày uống một lần hoặc chia làm hai lần.

Biện pháp phòng ngừa đặc biệt nên được theo dõi ở bệnh nhân có chức năng thận suy yếu hoặc dùng thuốc lợi tiểu.

Suy thận: Nói chung, khoảng cách giữa các lán dùng thuốc nên kéo dài và/hoặc giảm liều.

Bảng liều dùng trong suy thận:

Độ thanh thải creatinin (Clcr) (ml/phút) Liều khởi đầu (mg/ngày)
30 < Clcr < 80 ml/phút 5 -10 mg
10 < Clcr < 30 ml/phút 2,5 mg
Clcr < 10 ml/phút 2,5 mg vào những ngày thẩm phân lọc máu*

Lưu ý:* Các bệnh nhân thẩm phân lọc máu:

Enalapril 5 mg có thể bị phân tách, ở các bệnh nhân thẩm phân lọc máu, liều thông thường là 2,5 mg vào những ngày thẩm phân, dùng sau khi thẩm phân. Vào những ngày không thẩm phân, dùng liéu tùy theo đáp ứng huyết áp. Sử dụng ở người cao tuổi: Liều nên phù hợp với chức năng thận của bệnh nhân cao tuổi.

Sử dụng cho trẻ em: Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên thuốc, liều dùng điểu chỉnh theo từng cá nhân tùy theo hổ sơ bệnh nhân và đáp ứng huyết áp. Liều khởi đáu khuyến cáo là 2,5 mg ở bệnh nhân từ 20 đến < 50 kg và 5 mg ở bệnh nhân < 50 kg. uống 1 lẩn/ngày. Liều lượng nên được điểu chỉnh theo nhu cáu của bệnh nhân đến tối đa là 20 mg mỗi ngày ở bệnh nhân từ20đến < 50 kg và 40 mg ởbệnh nhân s 50 kg. Thuốc không khuyến cáo dùng ở trẻ sơ sinh và ở những bệnh nhi có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73m2 do chưa có dữ liệu chứng minh.

Chống chỉ định sử dụng

Quá mãn cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc bất kỳ chất ức chế ACE khác.

Tiền sử phù mạch khi điểu trị do thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE).

Phù mạch di truyền hay tự phát.

Phụ nữ có thai vào 3 tháng giữa và cuối thai kỳ.

Chống chỉ định sử dụng đồng thời với các chế phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

Cảnh báo và thận trọng

Dovel 300mg, điều trị tăng huyết áp vô căn, giảm nguy cơ đột quỵ
Thuốc Dovel 300mg là gì Dovel 300mg là thuốc thuộc nhóm huyết áp, được Cục...
0₫

Hạ huyết áp có triệu chứng:

Hiếm thấy ở những bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng, ở những bệnh nhân tăng huyết áp dùng thuốc này, hạ huyết áp có triệu chứng có khả năng xảy ra nếu bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạc, ví dụ do dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân, tiêu chảy hoặc do nôn.

Đã thấy hạ huyết áp có triệu chứng ở người bệnh suy tim. Có khả năng xảy ra nhiều ở các người bệnh suy tim nặng hơn do dùng thuốc lợi tiểu quá liều cao, giảm natri huyết hoặc suy chức năng thận, ở các người bệnh này, nên khởi đầu điều trị dưới sự theo dõi nội khoa và người bệnh phải được theo dõi mỗi lần chỉnh liều enalapril 5 mg và/hoặc thuốc lợi tiểu. Những lưu ý tương tự có thể áp dụng cho người bệnh có bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc bệnh lý mạch máu não, vì sự giảm huyết áp quá mức trên các người bệnh này có thể dẫn tới nhổi máucơtim hoặctai biến mạch máu não.

Nếu hạ huyết áp xảy ra, nên để người bệnh nằm và nếu cán truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương.

Hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định cho việc tiếp tục điều trị, không có gì trở ngại cho những liều tiếp theo, một khi huyết áp đã tăng lên sau khi bù đủ dịch.

Một số người bệnh suy tim có huyết áp binh thường hoặc huyết áp thấp, khi dùng enalapril 5 mg có thể làm huyết áp hạ thêm. Tác dụng này đã được biết trước và thường không phải lý do để ngừng điểu trị. Nếu hạ huyết áp có triệu chứng, có thể phải giảm liều và/hoặc ngừng thuốc lợi tiểu và/hoặc enalapril 5 mg.

Hẹp động mạch chủ/bệnh cơ tim phì đại:

Cũng như với mọi chất gây giãn mạch khác, cần dùng thận trọng thuốc ức chế ACE cho bệnh nhân bị tăc nghẽn đường ra của tâm thất trái.

Suy chức năng thận: Ở một số người bệnh, hạ huyết áp sau khi khởi đẩu điều trị với thuốc ức chế ACE (enzym chuyển angiotensin) có thể làm suy giảm thêm chức năng thận cấp, thường là hổi phục đã được ghi nhận trong trường hợp này. Có thể phải giảm liều và/hoặc uống enalapril 5 mg thưa ra ở người bệnh suy thận (xin đọc phần liều lượng và cách dùng), ở một số người bệnh hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận của thận duy nhất, có gặp tăng urê huyết thanh và creatinin huyết thanh nhưng thường hổi phục khi ngưng uống thuốc. Điều này đặc biệt dễ có khả năng xảy ra ở người bệnh suy thận. Một số người bệnh không có biểu hiện bệnh thận từ trước cũng có tăng urê huyết thanh và creatinin huyết thanh khi enalapril 5 mg được dùng kèm lợi tiểu, nhưng thường là nhẹ và thoáng qua. Có thể phải làm giảm liều và/hoặc ngưng lợi tiểu và/hoặc enalapril 5 mg.

Quá mẫn cảm/phù mạch thần kinh: Phù mạch thần kinh ở mắt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản có gặp nhưng hiếm, ở người bệnh điểu trị bằng thuốc ức chế ACE kể cả enalapril 5 mg. Điểu này có thể xảy ra bất kỳ lúc nào điều trị. Khi đó phải ngưng enalapril 5 mg và có biện pháp theo dõi thích hợp để bảo đảm tất cả các triệu chứng đá hết trước khi cho người bệnh xuất viện. Trong trường hợp chỉ phù ở mắt và môi, bệnh thường tự hết không cần điều trị, tuy nhiên thuốc kháng histamin đã tỏ ra hữu ích trong điểu trị triệu chứng. Phù mạch thẩn kinh kèm với phù thanh quản có thể gây ra tử vong. Khi có ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản rất có thể gây tắc đường thở, cẩn phải tiến hành điếu trị thích hợp ví dụ như tiêm dung dịch epinephrin 1:1000 dưới da (0,3 đến 0,5 mL) và/hoặc đảm bảo thông đường thở. Người bệnh thuộc chủng tộc da đen hay gặp phù mạch do dùng thuốc ức chế ACE hơn là các chủng tộc khác. Với người bệnh đã có tiền sử phù mạch không liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế ACE, thì nguy cơ phù mạch khi dùng thuốc ức chế ACE là cao hơn (xin đọc phần chống chỉ định).

Phản ứng phản vệ giải mẫn cảm vái côn trùng hymenoptera: Hiếm khi người bệnh dùng thuốc ức chế ACE trong khi đang điếu trị giải mẫn cảm với nọc độc hymenoptera bị phản ứng dạng phản vệ đe dọa tính mạng. Các phản ứng này được tránh bằng cách tạm thời ngừng điều trị thuốc ức chế ACE trước mỗi lẩn giải mẫn cảm.

Người bệnh thẩm phân lọc máu: Các phản ứng dạng phản vệ đã được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm phân với màng lọc lưu lượng cao (ví dụ AN69*) và điều trị cùng lúc với một thuốc ức chế ACE, ở những người bệnh này, nên lưu ý dùng một loại màng thẩm phân khác hoặc một nhóm thuốc giảm huyết áp khác

Ho: Đã được ghi nhận với việc sử dụng thuốc ức chế ACE cụ thể là ho khan, kéo dài và sẽ hết khi ngưng thuốc. Ho do thuốc ức chế ACE phải được xem như là một phán trong chẩn đoán phân biệt của ho.

Phẫu thuật gây mê: Ở người bệnh đang thực hiện phẫu thuật lớn hoặc trong lúc gây mê với các thuốc mê gây hạ huyết áp, enalapril 5 mg ngăn chặn sự hình thành angiotensin II thứ phát do đáp ứng phóng thích bù trừ renỉn. Nếu hạ huyết áp xảy ra và được nghĩ là do cơchế này, nó có thể được điểu trị bằng cách làm tăng thể tích nội mạch.

Tăng kali máu: (Xin đọc phấn tương tác thuốc)

Lactose: Thuốc có chứa lactose do đó bệnh nhân có vấn để vé dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzym Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này. Mỗi viên thuốc chứa ít hơn 200 mg lactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Việc sử dụng các thuốc ức chế ACE không được khuyến cáo trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định sử dụng các thuốc ức chế ACE trong 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ. Nghiên cứu dịch tẽ học về nguy cơ gây quái thai sau khi sử dụng với các thuốc ức chế ACE trong 3 tháng đầu của thai kỳ chưa được xác định; tuy nhiên không thể loại trừ sự gia tăng nhỏ nguy cơ xảy ra. Bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi thuốc điểu trị chống tăng huyết áp khác đã được xác định an toàn được thiết lập để sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi tiếp tục điểu trị thuốc ức chế ACE được coi là cần thiết. Khi phát hiện mang thai, nên dừng ngay lập tức điểu trị bằng thuốc ức chế ACE và nếu thích hợp, nên bất đáu liệu pháp thay thế. Điều trị thuốc ức chế ACE trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ gây độc cho thai (giảm chức năng thận, thiểu ối, giảm sản sọ sơ sinh) và ngộ độc ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Thiểu ối biểu hiện cho suy giảm chức năng thận của thai nhi đã xảy ra và có thể dẫn đến sự co cứng chân tay, biến dạng sọ mặt và giảm sản sự phát triển của phổi. 5ử dụng với các thuốc ức chế ACE từ 3 tháng giữa của thai kỳ nên kiểm tra siêu âm của chức năng thận và xương sọ. Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng các thuốc ức chế ACE nên được theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ huyết áp. -Thời kỳ cho con bú: Dữ liệu dược động học còn hạn chế chứng minh nồng độ thuốc rất thấp trong sữa mẹ. Mặc dù các nồng độ dường như không liên quan vế mặt lâm sàng, không nên sử dụng enalapril 5 mg trong thời kỳ cho con bú cho trường hợp trẻ sinh non và trong vài tuần đầu sau khi sinh vì nguy cơ giả định tác dụng tim mạch, thận và không có đủ kinh nghiêm lâm sàng. Trong trường hợp một số trẻ sơ sinh lớn hơn, việc sử dụng enalapril 5 mg khi mẹ cho con bú có thể được xem xét nếu điều trị này là cán thiết cho các bà mẹ và đứa trẻ được theo dõi bát kỳ tác dụng phụ nào của thuốc.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, ngất…Cần thận trọng khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ

Dùng enalapril 5 mg đồng thời với một số thuốc giãn mạch khác, các thuốc gây mê, thuốc chống trẩm cảm ba vòng có thể hạ huyết áp trầm trọng. Vì vậy, nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).

Dùng chung các thuốc lợi tiểu thỉnh thoảng có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril 5 mg. Nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril 5 mg.

Sử dụng enalapril 5 mg đồng thời với các thuốc gây giải phóng renin: Tác dụng hạ huyết áp của enalapril 5 mg tăng lên bởi các thuốc gây giải phóng renin có tác dụng chống tăng huyết áp.

Dùng enalapril 5 mg đóng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali, có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận. Do đó, nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.

Dùng đổng thời với lithium có thể làm tăng nổng độ lithium huyết dẫn đến nhiễm độc lithium.

Dùng cùng lúc với các thuốc uống tránh thai gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.

Các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, thuốc chống viêm không steroid, natri clorid: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril 5mg.

Thuốc gây nghiện, thuốc ngủ, rượu: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của enalapril 5 mg.

Thuốc kháng acid: Có thể làm giảm sinh khả dụng của enalapril 5 mg.

Tác dụng phụ của Enalapril 5mg

Enalapril 5 mg có tính dung nạp tốt.Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỉ lệ toàn phán của các tác dụng ngoại ý với enalapril 5 mg không lớn hơn với nhóm giả dược. Trong phán lớn các trường hợp, các tác dụng ngoại ý thường là nhẹ và thoáng qua, không cần phải ngưng điều trị. Các tác dụng ngoại ý sau đây đã gặp khi dùng enalapril 5 mg. Chóng mặt và nhức đáu thường được ghi nhận. Mệt và suy nhược được ghi nhận trong 2 – 3 % người bệnh. Các tác dụng ngoại ý xảy ra ở ít hơn 2 % người bệnh và baogổm hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, ngất, buồn nôn, tiêu chảy, chuột rút, nổi mẩn và ho. Rối loạn chức năng thân, suy thận và thiểu niệu ít gặp hơn. Quá mẫn/phù mạch thần kình, phù mạch thần kinh ở mặt, chi, môi, lưỡi thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận, nhưng hiếm gặp (xin đọc phán Thận trọng). Các tác dụng ngoại ý khác rất hiếm khi xảy ra, cả trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng và sau khi thuốc được đưa ra thị trường bao gốm: Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:

Các cơ quan Tần suất (*) Các phản ứng không mong muốn
Máu và hệ bạch huyết Ít gặp Thiếu máu (thiếu máu bất sản và thiếu máu tan huyết).
Hiếm gặp Giảm bạch cẩu trung tính, giảm huyết cẩu, giảm hematocrit, giảm tiểu cáu, mất bạch cáu hạt, ức chế tủy xương, thiếu máu không tái tạo, nổi hạch, bệnhtựmiẻn.
Nội tiết Chưa rõ Hội chứng tăng tiết hormon bất thường.
Chuyển hóa và dinh dưỡng Ít gặp Hạ đường huyết.
Tầm thần Thường gặp Trám cảm.
ít gặp Nhám lẫn, bồn chồn, mất ngủ.
Hiếm gặp Mơ ngủ bất thường, rối loạn giấc ngủ.
Thần kinh Rất thường gặp Chóng mặt.
Thường gặp Nhức đấu, ngất, thay đổi vị giác.
Ít gặp Buồn ngủ, dễ kích động, dị cảm, hoa mắt.
Mắt Rất thường gặp Mờ mắt.
Tai và mê đạo Ít gặp Ù tai.
Tim Thường gặp Đau ngực, rối loạn nhịp tim, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh.
Ít gặp Đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có thể do hạ huyết áp quá mức ở người bệnh có nguy cơ cao.
Máu Thường gặp Hạ huyết áp (bao gổm hạ huyết áp thế đứng).
Ít gặp Hạ huyết áp thế đứng, đỏ bừng mặt.
Hiếm gặp Hội chứng Raynaud.
Hố hấp Rất thường gặp Ho.
Thường gặp Khó thở.
Ít gặp Sổ mũi, đau họng, khan tiếng, co thắt phế quản/ hen suyễn.
Hiếm gặp Thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng, viêm phổi tăng bạch cầu Ưa eosin.
Tiêu hóa Rất thường gặp Buồn nôn.
Thường gặp Tiêu chảy, đau bụng.
Ít gặp Tắc ruột, viêm tụy cấp, nôn, khó tiêu, táo bón, biếng ăn, kích ứng dạ dày, khô miệng, loét dạ dày tá tràng.
Hiếm gặp Viêm miệng, loét miệng, viêm lưỡi.
Rất hiếm gặp Phù mạch ruột.
Gan – mật Hiếm gặp Suy gan, viêm gan hoặc ứ mật, viêm gan (hoại tử), ứ mật (vàng da).
Da và mô dưới da Thường gặp Phát ban, quá mẫn, phù mạch máu thẩn kinh chức năng ở mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.
Ít gặp Toát mổ hôi, ngứa, nói mề đay, rụng tóc.
Hiếm gặp Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc, bệnh bọng nước trên da, chứng đỏ da.
Chưa rõ Một phức hợp triệu chứng đã được báo cáo gốm một số hoặc tất cả: Sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch, đau cơ, viêm cơ, đau khớp, viêm khớp, ANA dương tính, ESR tăng cao, bạch cầu ưa eosin và bạch cầu. Phát ban, nhạy cảm ánh sáng hoặc các biểu hiện ngoài da khác có thể xảy ra.
Cơ xương – mô liên kết ít gặp Chuột rút.
Thận – tiết niệu Ít gặp Rối loạn chức năng thận, suy thận, protein niệu.
Hiếm gặp Thiếu niệu.
Sinh dục và bệnh về vú Ít gặp Bất lực.
Hiếm gặp Nữ hóa tuyến VÚ.
Chung Rất thường gặp Suy nhược.
Thường gặp Mệt mỏi.
ít gặp Khó chịu, sốt.
Đang nghiên cứu Thường gặp Tăng kali máu, tăng creatinin huyết thanh.
ít gặp Tăng urê huyết, hạ natri huyết.
Hiếm gặp Enzym gan tăng cao, bilirubin huyết thanh tăng cao.

(*) Tỷ lệ mắc là so sánh với những người dùng giả dược và nhóm dùng hoạt chất trong các thử nghiệm lâm sàng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi bắt đầu điểu trị, nên dùng thuốc với liều thấp và kiểm tra nồng độ natri huyết thanh. Có thể xảy ra phù mạch, đặc biệt sau khi dùng liều enalapril 5 mg đầu tiên và nếu có thêm phù thanh quản có thể gây tử vong. cần thông báo cho người bệnh về những dấu hiệu và triệu chứng của phù mạch (phù mặt, mắt, môi, lưỡi, hoặc khó thở), khi thấy có triệu chứng này phải ngừng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ. Điều trị phù mạch ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, bao gồm các biện pháp sau: Ngừng dùng enalapril 5 mg và cho người bệnh vào viện; tiêm adrenalin dưới da; tiêm tĩnh mạch diphenhy-dramin hydroclorid; tiêm tĩnh mạch hydrocortison. Định kỳ theo dõi và đếm bạch cẩu ở người bệnh sử dụng enalapril 5 mg, đặc biệt ở người suy thận. Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đấu điểu trị. Nếu không đạt được đáp ứng điều trị đủ trong vòng 4 tuần, nên tăng liều dùng hoặc điểu trị thêm bằng những thuốc chống tăng huyết áp khác. Khi có hạ huyết áp nặng cần truyền tĩnh mạch natri dorid 0,9 %. Enalapril 5 mg thường không ảnh hưởng đến nồng độ kali huyết thanh. Nếu dùng enalapril 5 mg cùng với thuốc lợi niệu có thể giảm nguy cơ giải phóng aldosteron thứ phát cùng với hạ kali máu. Ở người suy thận, enalapril 5 mg có thể gây tăng nổng độ kali huyết thanh. Bởi vây, không khuyến cáo dùng thuốc lợi niệu giữ kali và thuốc bổ sung kali cho người bệnh giảm chức năng thận vì có thể làm tăng kali máu. Nếu vẵn cần phải điểu trị đổng thời với thuốc lợi niệu, phải hết sức thận trọng và thường xuyên đo kali huyết, cần phải đo creatinin huyết trước khi bắt đầu điều trị thuốc cho người bệnh có nghi ngờ hẹp động mạch thận. Trong phẫu thuật lớn hoặc trong khi gây mê bằng thuốc có tác dụng hạ huyết áp, enalapril 5 mg có thể ngăn cản tạo angiotensin II, sau khi có giải phóng renin bù trừ dãn đến hạ huyết áp kịch phát, cần được điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện nổi bật nhất cùa tình trạng quá liều là hạ huyết áp nặng.

Cách xử trí quá liều: Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điểu trị bằng enalapril 5 mg và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điểu trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điểu trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril 5 mg khỏi tuán hoàn.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống tăng huyết áp, nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin.

Mã ATC: C09AA02

Enalapril 5 mg là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril 5 mg sau khi uống. Enalapril 5 mg làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renỉn – angiotensin – aldosteron. Enalapril 5 mg ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch) nhờ ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE). Enalapril 5 mg cũng làm giảm aldosteron huyết thanh dẫn đến giảm giữnatri, làm tăng hệ giãn mạch kallikrein-kinin và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm. Vi enzym chuyển đổi angiotensin giữ một vai trò quan trọng phân hủy kinin, nên enalapril 5 mg cũng ức chế phân hủy bradykinin. Vì bradykinin cũng là một chát gây giãn mạch mạnh, hai tác dụng này của enalapril 5 mg có thể giải thích tại sao không có mối liên quan tỷ lệ thuận giữa nồng độ renin và đáp ứng lâm sàng với điểu trị enalapril 5 mg.

Ở người tăng huyết áp, enalapril 5 mg làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tán số tim, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Thuốc gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch. Enalapril 5 mg thường làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương khoảng 10-15% ở cả 2 tư thế nằm và ngồi. Hạ huyết áp thế đứng và nhịp tim nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường hay gặp hơn ở người giảm natri huyết hoặc giảm thể tích máu.

Ở người suy tim sung huyết, enalapril 5 mg thường phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tim và áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải. Chỉ số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức gia tăng. Enalapril 5 mg làm giảm hậu gánh khi hậu gánh bị tăng cao. Phì đại thất trái giảm sau 2 – 3 tháng dùng thuốc ức chế enzym angiotensin, vì angiotensin II là một chất kích thích mạnh tăng trưởng cơ tim.

Lưu lượng máu thận có thể tăng, nhưng độ lọc cầu thận thường không đói điều trị bằng enalapril 5 mg. Nitơ urê máu (BUN) và creatinin huyết thanh đôi khi tăng khi điều trị bằng enalapril 5 mg lâu dài, nhưng hay gặp hơn ở người có tổn thương thận từ trước hoặc ở người tăng huyết áp do mạch thận. Ngoài ra, chức năng thận có thể xấu đi rõ rệt trong khi điểu trị bằng thuốc ức chế ACE ở người có thận tưới máu kém bị nặng từtrước.

Ở người đái tháo đường, enalapril 5 mg đã chứng tỏ làm giảm bài tiết protein – niệu. Enalapril 5 mg cũng đã chứng tỏ làm tăng độ nhạy cảm với insulin ở người tăng huyết áp bị hoặc không bị đái tháo đường.

Enalapril 5 mg không làm giảm chuyển hóa lipid bất cứ mức độ nào.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, khoảng 60 % liều enalapril 5 mg được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được trong vòng 0,5 – 1,5 giờ. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 11 giờ. Tác dụng huyết động kéo dài khoảng 24 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc. Sau khi hấp thu, enalapril 5 mg được thủy phân nhiểu ở gan thành enalaprilat. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh xuất hiện trong vòng 3 -4 giờ.

Uống một liều enalapril 5 mg thường làm hạ huyết áp rõ khoảng 1 giờ sau khi uống, hạ tối đa trong 4 – 6 giờ và thường kéo dài trong vòng 12-24 giờ. Huyết áp có thể giảm từ từ và phải điều trị một số tuẩn mới đạt được tác dụng đáy đủ.

Tác dụng huyết động của enalapril 5 mg bắt đầu chậm hơn và kéo dài hơn so với captopril, ở người suy tim sung huyết, tác dụng huyết động của enalapril 5 mg rõ trong vòng 2-4 giờ và có thé kéo dài 24 giờ sau khi uống một liều.

Khoảng 50-60 % enalapril 5 mg liên kết với protein huyết tương.

Khoảng 60 % liểu uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng enalaprilat và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải theo phân.

Lý do nên mua Enalapril 5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Enalapril 5mg mua ở đâu

Thuốc Enalapril 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Enalapril 5mg giá bao nhiêu

Thuốc Enalapril 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 23.700đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-27381-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO

Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Cần Lố, Ấp An Định, Xã An Bình, Huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)