X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-14488-11
  • (SĐK cũ: VD-14488-11)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Falcidin 80/640
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Dihydro Artemisinin 80 mg, Piperaquine phosphate 640 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 81/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/03/2011
Đợt cấp
Dạng bào chế
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 chai 18g bột pha hỗn dịch uống
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Falcidin, điều trị hầu hết các thể sốt rét

72 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 chai x 18g bột
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-14488-11
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Dihydro Artemisinin 80 mg, Piperaquine phosphate 640 mg
Thành phần ,

Thuốc Falcidin được chỉ định trong các trường hợp sau: FALCIDIN được chỉ định trong điều trị hầu hết các thể sốt rét do Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium ovale,..

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Falcidin

Thuốc Falcidin được chỉ định trong các trường hợp sau: FALCIDIN được chỉ định trong điều trị hầu hết các thể sốt rét do Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium ovale, Plasmodium malaria, kể cả các chủng Plasmodium falciparum đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Falcidin

Falcidin bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi gói thuốc có chứa:

Hoạt chất:

  • Dihydroartemisinin 80 mg
  • Piperaquine phosphate. 4H2O(Tương đương Piperaquine phosphate khan 640 mg).

Tá dược: Crospovidone, Kyron, Sucralose, Bột hương dâu, Tinh dầu dâu, Acid citric monohydrate, Màu Sunset yellow dye, Màu đỏ Ponceau dye, Đường RE vừa đủ 18g.

Hướng dẫn sử dụng Falcidin

Falcidin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.

– Uống thuốc sau bữa ăn.

– Cho nước đến vạch 80 ml, đậy nắp chai và lắc mạnh để đạt sự phân tán đồng nhất. Bổ sung thêm nước đến vạch 80 ml. Thể tích của hỗn dịch thu được là 80 ml. Lắc đều trước khi sử dụng.

– Uống thuốc liên tục 3 ngày. Liều lượng tính theo lứa tuổi như sau:

Tuổi Ngày 1 Ngày 2( sau 24 giờ) Ngày 3(sau 48 giờ) Tổng liều sử dụng
Giờ đầu Sau 8h
Dưới 3 tuổi 20 ml 20 ml 20 ml 20 ml 80 ml (1 chai)
3 – dưới 8 tuổi 40 ml 40 ml 40 ml 40 ml 160 ml (2 chai)
8 – dưới15 tuổi 60 ml 60 ml 60 ml 60 ml 240 ml (3 chai)
Từ 15 tuổi trở lên 80 ml 80 ml 80 ml 80 ml 320 ml (4 chai)

Chống chỉ định sử dụng Falcidin

Thuốc Falcidin không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của FALCIDIN.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Falcidin

Artemether- Plus, điều trị sốt rét ở trẻ em
Chỉ định của Artemether- Plus Thuốc Artemether- Plus được chỉ định trong các trường hợp...
0₫

– Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

– Không dùng FALCIDIN để phòng bệnh sốt rét.

Sử dụng Falcidin cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tránh sử dụng FALCIDIN cho phụ nữ mang thai (nhất là 3 tháng đầu thai kỳ) và phụ nữ cho con bú trừ trường hợp cần thiết do bác sỹ chỉ định.

Ảnh hưởng của Falcidin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tài liệu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Falcidin

– Tránh dùng phối hợp với các chất có tác dụng antioxidant như vitamin E, vitamin C, glutathion,…vì sẽ làm giảm tác dụng chống sốt rét của thuốc.

– Các thuốc kháng acid có thể làm giảm sự hấp thu thuốc.

Tác dụng phụ của Falcidin

Thường nhẹ và thoáng qua: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn không ngon, ngứa da, đỏ da,…

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có

phương pháp xử lý.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ ngay khi bạn có bất kỳ dấu hiệu nào sau khi sử dụng Falcidin, bao gồm:

  • Các triệu chứng phản ứng dị ứng như da ngứa, phát ban, khó thở hoặc sưng phù.
  • Các triệu chứng nghiêm trọng khác bao gồm sốt cao, buồn nôn, đau bụng, hoặc tiểu ra máu.
  • Đau đầu, chóng mặt hoặc hoa mắt.
  • Tình trạng dị ứng do thuốc kết hợp hoặc tác dụng phụ khác, bao gồm tăng áp huyết, rối loạn nhịp tim, hoặc tăng đường huyết.
  • Sốt rét không được cải thiện sau khi sử dụng thuốc.

Ngoài ra, nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe của bạn, bạn nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà dược phẩm trước khi sử dụng Falcidin để đảm bảo an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc.

Đặc tính dược lực học

FALCIDIN là thuốc chống sốt rét phối hợp giữa Piperaquine và Dihydroartemisinin trong cùng một công thức. Thuốc có tác dụng nhanh, hiệu quả cao, độc tính thấp, an toàn và thời gian trị liệu ngắn. Thuốc được dùng điều trị hầu hết các thể sốt rét kể cả các chủng đã đề kháng với các thuốc sốt rét như chloroquine, dẫn chất 4– aminoquinoline, proguanil, pyrimethamine và các thuốc kết hợp giữa pyrimethamine với sulfonamide. FALCIDIN có hiệu lực ức chế mạnh và tiêu diệt thể bào tử của các chủng Plasmodium và do đó làm giảm sự truyền nhiễm bệnh sốt rét.

– Dihydroartemisinin:

Dihydroartemisinin chủ yếu làm cản trở cấu trúc màng của các thể tự dưỡng (thể vô tính trong hồng cầu) như: làm xoắn màng không bào tiêu hóa, làm trương nở ty lạp thể và màng nhân, tách ribosom khỏi mô lưới nội chất dẫn đến sự tạo thành không bào trong tế bào chất và tự thực bào. Ngoài ra, còn làm suy yếu về mặt sinh hóa của sự tổng hợp protein và acid nucleic.

– Piperaquine phosphate :

Piperaquine phosphate làm cản trở chức năng sinh lý của màng không bào tiêu hóa của các thể tự dưỡng dẫn đến sự tự thực bào của ký sinh trùng.

Đặc tính dược động học

– Dihydroartemisinin:

Sau khi uống, Dihydroartemisinin được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương trong vòng 1 giờ, thời gian bán thải khoảng 4 giờ. Phân bố rộng rãi đến gan, thận và mật. Khoảng 80% được bài tiết qua nước tiểu và phân trong 24 giờ sau khi uống. Dihydroartemisinin được chuyển hóa thành 2 dạng không có hoạt tính là deoxydihydroartemisinin và dihydroxydihydroartemisinin.

– Piperaquine phosphate :

Sau khi uống, khoảng 80– 90% Piperaquine phosphate được hấp thu trong 24 giờ. Phân bố rộng rãi trong cơ thể chủ yếu ở gan, thận, phổi và lá lách. Khoảng 25% liều dùng được chuyển hóa ở gan trong 8 giờ sau khi uống. Thuốc thải trừ chậm, thời gian bán thải khoảng 9 ngày. Bài tiết qua mật bởi chu trình gan ruột.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Falcidin

Khi sử dụng Falcidin, người bệnh cần lưu ý và tuân thủ các khuyến cáo sau đây:

Theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân thường xuyên trong suốt quá trình điều trị.

Sử dụng đúng liều lượng và thời gian uống theo chỉ định của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Không ngừng sử dụng thuốc một cách đột ngột mà không có sự chỉ định của bác sĩ.

Báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng, như khó thở, phát ban, ngứa ngáy, hoặc đau bụng.

Lưu ý và tuân thủ các biện pháp phòng ngừa bệnh sốt rét, chẳng hạn như sử dụng phương tiện chống muỗi, tránh khu vực có nguy cơ nhiễm bệnh cao.

Tránh sử dụng Falcidin trong trường hợp dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thông báo cho bác sĩ hoặc chuyên gia y tế về bất kỳ thuốc, vitamin, hoặc các loại sản phẩm bổ sung dinh dưỡng khác đang được sử dụng trước khi bắt đầu sử dụng Falcidin.

Không sử dụng Falcidin trong khi mang thai hoặc cho con bú mà không có sự chỉ định của bác sĩ.

Việc tuân thủ các khuyến cáo và lưu ý trên sẽ giúp người bệnh sử dụng Falcidin một cách an toàn và hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm ký sinh trùng.

Mô tả Falcidin

Hộp Falcidin có các chi tiết như sau:

  • Hộp thuốc có kích thước phù hợp với kích cỡ chai thuốc bên trong, thường là 1 hộp cho 1 chai thuốc.
  • Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột và đóng trong chai, bảo vệ thuốc khỏi sự tiếp xúc với ánh sáng và độ ẩm từ môi trường bên ngoài.
  • Bao bên ngoài của hộp thuốc là hộp carton với tông màu chủ đạo là trắng, tạo cảm giác sạch sẽ và gọn gàng.
  • Tên thuốc được in màu đen trên mặt trước của hộp, cho phép người dùng dễ dàng nhận biết tên thuốc và loại thuốc đang sử dụng.
  • Trên mặt trước của hộp được in hình tam giác và hình con muỗi, cho thấy đây là một loại thuốc điều trị sốt rét và giúp thu hút sự chú ý của người dùng đến tính năng và công dụng của thuốc.
  • Ở cuối hộp thuốc được in tên của công ty sản xuất thuốc, giúp người dùng có thể tìm kiếm thông tin liên quan đến công ty và độ tin cậy của sản phẩm.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Falcidin một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Falcidin tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời hạn sử dụng Falcidin

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai x 18g bột pha hỗn dịch uống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.

Falcidin mua ở đâu

Falcidin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Falcidin giá bao nhiêu

Falcidincó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-14488-11.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)