Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 18g bột |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-14488-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Dihydro Artemisinin 80 mg, Piperaquine phosphate 640 mg |
| Thành phần | Dihydro Artemisinin, Piperaquine phosphate |
Thuốc Falcidin được chỉ định trong các trường hợp sau: FALCIDIN được chỉ định trong điều trị hầu hết các thể sốt rét do Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium ovale,..
Thuốc Falcidin được chỉ định trong các trường hợp sau: FALCIDIN được chỉ định trong điều trị hầu hết các thể sốt rét do Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium ovale, Plasmodium malaria, kể cả các chủng Plasmodium falciparum đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Falcidin bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi gói thuốc có chứa:
Hoạt chất:
Tá dược: Crospovidone, Kyron, Sucralose, Bột hương dâu, Tinh dầu dâu, Acid citric monohydrate, Màu Sunset yellow dye, Màu đỏ Ponceau dye, Đường RE vừa đủ 18g.
Falcidin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.
– Uống thuốc sau bữa ăn.
– Cho nước đến vạch 80 ml, đậy nắp chai và lắc mạnh để đạt sự phân tán đồng nhất. Bổ sung thêm nước đến vạch 80 ml. Thể tích của hỗn dịch thu được là 80 ml. Lắc đều trước khi sử dụng.
– Uống thuốc liên tục 3 ngày. Liều lượng tính theo lứa tuổi như sau:
| Tuổi | Ngày 1 | Ngày 2( sau 24 giờ) | Ngày 3(sau 48 giờ) | Tổng liều sử dụng | |
| Giờ đầu | Sau 8h | ||||
| Dưới 3 tuổi | 20 ml | 20 ml | 20 ml | 20 ml | 80 ml (1 chai) |
| 3 – dưới 8 tuổi | 40 ml | 40 ml | 40 ml | 40 ml | 160 ml (2 chai) |
| 8 – dưới15 tuổi | 60 ml | 60 ml | 60 ml | 60 ml | 240 ml (3 chai) |
| Từ 15 tuổi trở lên | 80 ml | 80 ml | 80 ml | 80 ml | 320 ml (4 chai) |
Thuốc Falcidin không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Không dùng thuốc quá liều chỉ định.
– Không dùng FALCIDIN để phòng bệnh sốt rét.
Tránh sử dụng FALCIDIN cho phụ nữ mang thai (nhất là 3 tháng đầu thai kỳ) và phụ nữ cho con bú trừ trường hợp cần thiết do bác sỹ chỉ định.
Chưa có tài liệu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
– Tránh dùng phối hợp với các chất có tác dụng antioxidant như vitamin E, vitamin C, glutathion,…vì sẽ làm giảm tác dụng chống sốt rét của thuốc.
– Các thuốc kháng acid có thể làm giảm sự hấp thu thuốc.
Thường nhẹ và thoáng qua: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn không ngon, ngứa da, đỏ da,…
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có
phương pháp xử lý.
Bạn nên tham vấn bác sĩ ngay khi bạn có bất kỳ dấu hiệu nào sau khi sử dụng Falcidin, bao gồm:
Ngoài ra, nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe của bạn, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược phẩm trước khi sử dụng Falcidin để đảm bảo an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc.
FALCIDIN là thuốc chống sốt rét phối hợp giữa Piperaquine và Dihydroartemisinin trong cùng một công thức. Thuốc có tác dụng nhanh, hiệu quả cao, độc tính thấp, an toàn và thời gian trị liệu ngắn. Thuốc được dùng điều trị hầu hết các thể sốt rét kể cả các chủng đã đề kháng với các thuốc sốt rét như chloroquine, dẫn chất 4– aminoquinoline, proguanil, pyrimethamine và các thuốc kết hợp giữa pyrimethamine với sulfonamide. FALCIDIN có hiệu lực ức chế mạnh và tiêu diệt thể bào tử của các chủng Plasmodium và do đó làm giảm sự truyền nhiễm bệnh sốt rét.
– Dihydroartemisinin:
Dihydroartemisinin chủ yếu làm cản trở cấu trúc màng của các thể tự dưỡng (thể vô tính trong hồng cầu) như: làm xoắn màng không bào tiêu hóa, làm trương nở ty lạp thể và màng nhân, tách ribosom khỏi mô lưới nội chất dẫn đến sự tạo thành không bào trong tế bào chất và tự thực bào. Ngoài ra, còn làm suy yếu về mặt sinh hóa của sự tổng hợp protein và acid nucleic.
– Piperaquine phosphate :
Piperaquine phosphate làm cản trở chức năng sinh lý của màng không bào tiêu hóa của các thể tự dưỡng dẫn đến sự tự thực bào của ký sinh trùng.
– Dihydroartemisinin:
Sau khi uống, Dihydroartemisinin được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương trong vòng 1 giờ, thời gian bán thải khoảng 4 giờ. Phân bố rộng rãi đến gan, thận và mật. Khoảng 80% được bài tiết qua nước tiểu và phân trong 24 giờ sau khi uống. Dihydroartemisinin được chuyển hóa thành 2 dạng không có hoạt tính là deoxydihydroartemisinin và dihydroxydihydroartemisinin.
– Piperaquine phosphate :
Sau khi uống, khoảng 80– 90% Piperaquine phosphate được hấp thu trong 24 giờ. Phân bố rộng rãi trong cơ thể chủ yếu ở gan, thận, phổi và lá lách. Khoảng 25% liều dùng được chuyển hóa ở gan trong 8 giờ sau khi uống. Thuốc thải trừ chậm, thời gian bán thải khoảng 9 ngày. Bài tiết qua mật bởi chu trình gan ruột.
Khi sử dụng Falcidin, người bệnh cần lưu ý và tuân thủ các khuyến cáo sau đây:
Theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân thường xuyên trong suốt quá trình điều trị.
Sử dụng đúng liều lượng và thời gian uống theo chỉ định của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Không ngừng sử dụng thuốc một cách đột ngột mà không có sự chỉ định của bác sĩ.
Báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng, như khó thở, phát ban, ngứa ngáy, hoặc đau bụng.
Lưu ý và tuân thủ các biện pháp phòng ngừa bệnh sốt rét, chẳng hạn như sử dụng phương tiện chống muỗi, tránh khu vực có nguy cơ nhiễm bệnh cao.
Tránh sử dụng Falcidin trong trường hợp dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thông báo cho bác sĩ hoặc chuyên gia y tế về bất kỳ thuốc, vitamin, hoặc các loại sản phẩm bổ sung dinh dưỡng khác đang được sử dụng trước khi bắt đầu sử dụng Falcidin.
Không sử dụng Falcidin trong khi mang thai hoặc cho con bú mà không có sự chỉ định của bác sĩ.
Việc tuân thủ các khuyến cáo và lưu ý trên sẽ giúp người bệnh sử dụng Falcidin một cách an toàn và hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm ký sinh trùng.
Hộp Falcidin có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Falcidin một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.
Hộp 1 chai x 18g bột pha hỗn dịch uống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.
Falcidin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Falcidincó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-14488-11.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.