Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 100ml |
| Thương hiệu | Dai Han Pharm |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Số đăng ký |
VN-20339-17
|
| Nhà sản xuất | Dai Han Pharm. Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Iod (dưới dạng Iohexol 75,5g/100ml) 35g |
| Thành phần | Iodine |
FASRAN INJ. 350 là thuốc cản quang chứa iod được sử dụng trong các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp CT Scanner thường, xoắn ốc, đa lớp cắt, chụp mạch và nong mạch (bao gồm động mạch vành, động mạch chủ, động mạch nội tạng, tĩnh mạch ngoại biên), và chụp X-quang hệ tiết niệu (UIV). Thuốc giúp tăng độ tương phản hình ảnh, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn trong lâm sàng.
FASRAN INJ. 350 được chỉ định chụp CT Scanner thường, xoắn ốc, đa lớp cắt. Chụp mạch, nong mạch, theo dõi cầu vành: động mạch vành, động mạch chủ, động mạch bụng, tuần hoàn tim, động mạch của một số bộ phận nội tạng, và tĩnh mạch ngoại biên. Chụp X quang hệ tiết niệu bằng đường tĩnh mạch: UIV.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
FASRAN INJ. 350 bao gồm những thành phần chính như là
Hoat chất:
lohexol 75,5 g (tương đương 35,0 g iodin)
Tá dươc: tromethamin, edetat calci dinatri, hydrochloric acid, natri hydroxid, nước cất pha tiêm.
FASRAN INJ. 350 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường tiêm.
Dùng trong mạch:
Người lớn:
Dùng kết hợp trong chụp động mạch: Tổng liều không quá 5 mg/kg hoặc 250 ml.
Chụp động mạch chủ và chọn lọc động mạch vành: Động mạch chủ 50 – 80 ml; động mạch nhánh chính bao gồm nhánh bụng, động mạch màng treo ruột: 30 – 60 ml; động mạch thận: 5 – 15 ml, tổng không được vượt quá 250 ml dung dịch 350 mg iod/ml nếu tiêm nhắc lại.
Chụp động mạch não: Động mạch cảnh chung: 6 – 12 ml
Động mạch cảnh trong: 8 – 10 ml
Động mạch cành ngoài: 6 – 9 ml
Động mạch đốt sống: 6 – 10 ml
Trẻ em:
Chụp CT cắt lớp toàn cơ thể:
Người lớn:
Trẻ em:
Chụp X quang loại trừ bằng kỹ thuật số:
Người lớn: ‘
Chụp đường tiết niệu qua đường tĩnh mạch:
Người lớn: 200 – 350 mg iod/kg trọng lượng cơ thể.
Uống:
Người lớn:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng FASRAN INJ. 350, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tiêm thuốc trong ống tủy sống (dưới màng nhện):
Thời kỳ mang thai
Nghiên cứu trên động vật chưa thấy dấu hiệu gây quái thai. Chế phẩm có iod có thể làm. Suy tuyến giáp trạng của thai nhi khi dùng cho người mẹ dã có thai trên 14 tuần, cần cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ để quyết định dùng thuốc.
Hơn nữa, cũng không nên dùng X quang ổ bụng trong thời kỳ mang thai vì nguy cơ của tia X gây ra cho thai nhi.
Không nên truyền nhỏ giọt vào từ cung trong thời kỳ mang thai hoặc ít nhất 6 tháng sau khi sinh vì thủ thuật có thế làm tăng nguy cơ biến chứng như gây nhiễm khuẩn trong tử cung.
Chống chỉ định chụp tử cung – vòi trứng cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Mặc dù chưa biết iohexol bài tiết trong sữa mẹ tới mức độ nào, nhưng khuyên không nên cho con bú trong ít nhất 24 giờ sau khi dùng iohexol.
Chế phẩm có thể gây tác dụng không mong muốn là nhức đầu, chóng mặt làm ảnh hường đến khả năng lái xe và vận hành máy móc trong thời gian thuốc còn tác dụng. Do đỏ, cần thận trong khi lái xe và vận hành máy móc.
an thần, thuốc giảm đau, thuốc chống nôn, và thuốc an thần phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật khi tiêm iohexol trong ống tủy.
Các thuốc uống để chụp X quang túi mặt có thể làm tăng nguy cơ gây độc với thận khi cần tiêm mạch máu iohexol ngay sau đó, đặc biệt ở người bệnh suy chức năng gan.
Tiêm iohexol trong ống tủy hoặc trong mạch đồng thời với dùng các thuốc gây độc thận khác có thể tăng khả năng nhiễm độc thận.
Tương tác cận lâm sàng:
Nồng độ chất cản quang có iod cao trong huyết tương và nước tiểu lảm nhiều (rối loạn) định lượng in vitro của bilirubin, protein và các chất vô cơ (sắt, đồng, calci, phosphat). Khuyến cáo không nên định lượng nồng độ các chất này trong 24 giờ sau khi làm xét nghiệm.
Trong quá trình sử dụng FASRAN INJ. 350 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Như mọi thuốc cản quang chứa iod khác, thuốc này có thể dẫn đến các phản ứng không dung nạp ở mức độ khác nhau, từ nhẹ đến nặng hoặc gây tử vong và không dự đoán trước được ADR.
Thường xảy ra nhiều hơn ở những người bệnh có tiền sứ dị ứng, trạng thái lo âu hoặc nhạy cảm đặc biệt ở lần thử nghiệm trước với sàn phẩm có iod.
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Lưu ý: Phản ứng dị ứng già có tính chất tạm thời và có thể là những biểu hiện khởi đầu của phản ứng dạng phản vệ nặng hơn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Phản ứng giống dị ứng nhẹ: Tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamin như diphenhydramin hydroclorid (trừ người bệnh động kinh).
Phản ứng nặng hoặc đe dọa tính mạng: Theo dõi cẩn thận các dấu hiệu sống và tiến hành điều trị cấp cứu kể cả hô hấp nhân tạo với oxygen, nếu cần, đối với suy hô hấp và ép tim trong trường hợp ngừng tim.
Phản ứng dạng phản vệ hoặc phản ứng giống dị ứng cấp: Truyền tĩnh mạch chậm 0,1 mg adrenalin (1:10 000).
Co thắt phế quản vừa và nhẹ: Tiêm dưới da 0,1 – 0,2 mg adrenalin (1:1 000), trừ trường hợp hạ huyết áp khi đang dùng thuốc chẹn beta. Trường hợp hết sức khẩn cấp, truyền tĩnh mạch chậm 0,1 mg adrenalin (1:10 000), sau đó truyền liên tục với tốc độ khởi đầu 0,001 mg/phút, tăng t( độ đến 0,004 mg/phút, nếu cần. (Lưu ý: Người bệnh đang dùng các chất chẹn beta-adrenerg không nên cho dùng adrenalin vì gây nguy cơ kích thích alpha-adrenergic quá mức, có thể dẫn đến tăng huyết áp, nhịp tim chậm phàn xạ và blốc tim. Ỏ những người bệnh này, thay adrenalin bẳng dùng isoproterenol để khắc phục co thẳt phế quản và noradrenalin để giải quyết hạ huyết áp).
Ngừng tim: Tiêm tĩnh mạch 0,1 – 1 mg adrenalin.
Để phục hồi lại huyết áp, truyền tĩnh mạch các dịch và/hoặc thuốc tàng huyết áp. Nếu do hạ huyết áp mà cần thuốc tăng huyết áp, thì truyền chậm noradrenalin 0,008 – 0,012 mg/phút hoặc phenylephedrin 0,1 – 0,18 mg/phút, đã được pha loãng thích hợp.
Nếu hạ huyết áp do cường đối giao cảm (phản ứng đối giao cảm vận – mạch), thì tiêm tĩnh mạch 1 mg atropin, sau một đến hai giờ tiêm nhẳc lại nếu cần.
Để kiểm soát cơn co giật, tiêm tĩnh mạch chậm 5 – 10 mg diazepam, hoặc tiêm bắp hoăc tĩnhmạch phenobarbital natri với tốc độ không được quá 30-60 mg/phút.
Điều trị trước bằng corticosteroid và/hoặc thuốc kháng histamin có thể giảm thiểu tỷ lệ và tính nghiêm trọng cùa phản ứng ở những người có tiền sử phản ứng nặng với chất cản quang hoặc có những nguy cơ cao (như hen hoặc có tiền sử dị ứng, mất nước, tiền sử động kinh, u tế bào ưa chrom). Một vài công trình nghiên cứu cho thấy ràng dùng thêm ephedrin có tác dụng tốt đê phòng ngừa các phản ứng dạng phản vệ (trừ những người có tiền sử tăng huyết áp hoặc có bệnh tim mạch
Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có những tác dụng phụ sau khi dùng thuốc
Chỉ xảy ra khi dùng liều rất cao. cần bù nước và chất điện giải. Theo dõi chức năng thận trong ít nhất 3 ngày. Thẩm phân máu có thể được làm, nếu cần. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã ATC: V08AB02
Nhóm dược lý: Chất cản quang loại không ion hóa.
lohexol là một thuốc cản quang chứa iod, không ion hoá. có khả năng tăng hấp thu X quang khi thuốc đi qua cơ thể, vì vậy làm hiện rõ cấu trúc cơ thể. Mức độ cản quang của thuốc tỷ lệ thuận với toàn lượng (nồng độ và thể tích) chất càn quang có iod trên đường tia X.
Truyền nhỏ giọt iohexol vào bàng quang, thận, niệu quản, tử cung và vòi tử cung cho phép nhìn thấy những vùng này.
Sau khi tiêm trong ống tùy sống vào khoảng dưới màng nhện, iohexol khuếch tan vào dịch não tủy và cho phép nhìn thấy khoang dưới màng nhện ở đầu và ống sống.
Sau khi tiêm vào mạch, iohexol cản quang làm mạch này hiện rõ trên dòng chảy và cho phép nhìn thấy cấu trúc bên trong đến khi máu bị pha loãng đáng kể.
Hấp thu: Khi truyền nhỏ giọt vào bàng quang, có một lượng nhỏ iohexol được hấp thu qua bàng quang. Khi truyền nhỏ giọt vào tử cung, phần lớn iohexol trong khoang tử cung thoát xuống âm đạo ngay sau khi kết thúc thủ thuật.
Khi tiêm trong ống tủy sống, iohexol khuếch tán lên phía trên nhờ dịch não tuỷ, thấm vào các bao rề dây thần kinh, nhánh rễ dây thần kinh và các vùng hẹp của khoang dưới màng nhện. lohexol cũng vào dịch ngoài tế bào mô não và tiểu não kề sát các vùng dưới màng nhện. Ở người cỏ tuần hoàn dịch não tuỷ bình thường, iohexol từ dịch não tuỷ thải trừ vào máu trong vòng vài giờ.
Sau khi tiêm tĩnh mạch iohexol phân bố nhanh khắp dịch ngoài tế bào, không đọng lại đáng kể trong các mô, không qua hàng rào máu não, nhưng có tích tụ trong mô kẽ các khối u ác tính ở não do khối u phá vỡ hàng rào máu não.
Phân bố: Dưới 2% thuốc liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc ở người bệnh có chức năng thận bình thường khoảng 2 giờ. Nồng độ đinh trong huyết tương đạt ngay sau khi tiêm vào mạch, nhưng sụt xuống nhanh vì iohexol phân bố khắp các ngăn ngoài mạch máu.
Chuyển hoá: lohexol chuyển hoá không đáng kể.
Thải trừ: lohexol được thải trừ chủ yếu qua thận (95%). Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, iohexol thải trừ kéo dài tuỳ theo mức độ suy giảm, vì thế mà làm kéo dài thời gian có iohexol trong huyết tương, bài tiết qua túi mật và vào ruột non có thể tăng.
FASRAN INJ. 350 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai x 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
FASRAN INJ. 350 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
FASRAN INJ. 350 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20339-17
Dai Han Pharm. Co., Ltd.
77, Sandan-ro, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không hiển thị thông báo này lần sau.