X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-20339-17
  • (SĐK cũ: VN-20339-17)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Fasran inj 350
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Iod (dưới dạng Iohexol 75,5g/100ml) 35g
Hàm lượng
  • 35g
Số quyết định
  • 65/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/02/2017
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 chai 100ml
Tiêu chuẩn
  • USP 38
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Pharmaunity Co., Ltd
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 69-5 Taepyeongno, 2-Ga, Jung-Gu, Seoul
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Dai Han Pharm. Co., Ltd.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 77, Sandan-ro, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

FASRAN INJ. 350, Thuốc cản quang dùng trong chụp CT, mạch máu, UIV

35 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 1 chai x 100ml
Thương hiệu Dai Han Pharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20339-17
Nhà sản xuất Dai Han Pharm. Co., Ltd.
Hoạt chất Iod (dưới dạng Iohexol 75,5g/100ml) 35g
Thành phần

FASRAN INJ. 350 là thuốc cản quang chứa iod được sử dụng trong các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp CT Scanner thường, xoắn ốc, đa lớp cắt, chụp mạch và nong mạch (bao gồm động mạch vành, động mạch chủ, động mạch nội tạng, tĩnh mạch ngoại biên), và chụp X-quang hệ tiết niệu (UIV). Thuốc giúp tăng độ tương phản hình ảnh, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn trong lâm sàng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của FASRAN INJ. 350

FASRAN INJ. 350 được chỉ định chụp CT Scanner thường, xoắn ốc, đa lớp cắt. Chụp mạch, nong mạch, theo dõi cầu vành: động mạch vành, động mạch chủ, động mạch bụng, tuần hoàn tim, động mạch của một số bộ phận nội tạng, và tĩnh mạch ngoại biên. Chụp X quang hệ tiết niệu bằng đường tĩnh mạch: UIV.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của FASRAN INJ. 350

FASRAN INJ. 350 bao gồm những thành phần chính như là

Hoat chất:

lohexol 75,5 g (tương đương 35,0 g iodin)

Tá dươc: tromethamin, edetat calci dinatri, hydrochloric acid, natri hydroxid, nước cất pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng FASRAN INJ. 350

FASRAN INJ. 350 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Dùng theo đường tiêm.

Liều dùng

Dùng trong mạch:

Người lớn:

  • Chụp tâm thất: Tiêm 40 ml (30 – 60 ml); có thể nhắc lại nếu cần nhưng không quá 250 ml.
  • Chụp chọn lọc động mạch vành: 5 ml (3 – 14 ml) mỗi lần tiêm.
  • Nghiên cứu động mạch chủ gốc và quai động mạch chủ: 50 ml (20 – 75 ml) khi dùng đơn chất. Chụp động mạch phổi: 1 ml/kg.

Dùng kết hợp trong chụp động mạch: Tổng liều không quá 5 mg/kg hoặc 250 ml.

Chụp động mạch chủ và chọn lọc động mạch vành: Động mạch chủ 50 – 80 ml; động mạch nhánh chính bao gồm nhánh bụng, động mạch màng treo ruột: 30 – 60 ml; động mạch thận: 5 – 15 ml, tổng không được vượt quá 250 ml dung dịch 350 mg iod/ml nếu tiêm nhắc lại.

Chụp động mạch não: Động mạch cảnh chung: 6 – 12 ml

Động mạch cảnh trong: 8 – 10 ml

Động mạch cành ngoài: 6 – 9 ml

Động mạch đốt sống: 6 – 10 ml

Trẻ em:

  • Chụp tâm thất: 1 – 1,5 ml/kg dung dịch 350 mg/ml iod, không quá 5 ml/kg hoặc 250 ml khi cần tiêm lặp lại nhiều lần.
  • Chụp động mạch phổi: 1 ml/kg.
  • Chụp động mạch cảnh và động mạch có lựa chọn: 1 ml/kg liều đơn, không quá 5 ml/kg hoặc 250 ml khi cần tiêm lặp lại nhiều lần.

Chụp CT cắt lớp toàn cơ thể:

Người lớn:

  • CT não: Tiêm 80 ml dung dịch 350 mg iod/mL
  • CT cơ thể: Tiêm 60-100 ml dung dịch 350 mg iod/mL

Trẻ em:

  • CT cơ thể: Tiêm 60- 100 ml dung dịch 350 mg iod/ml.

Chụp X quang loại trừ bằng kỹ thuật số:

Người lớn: ‘

  • Thường tiêm 30 – 50 ml dung dịch 350 mg ỉod/ml, tiêm 7,5 – 30 ml/giây bàng bơm tiêm áp suất.

Chụp đường tiết niệu qua đường tĩnh mạch:

Người lớn: 200 – 350 mg iod/kg trọng lượng cơ thể.

Uống:

Người lớn:

  • Chụp đường tiêu hóa: uống 50 – 100 ml dung dịch 350 mg iod/ml, không pha loãng, phụ thuộc vào tính chất thủ thuật và kích cỡ người bệnh.

Chống chỉ định sử dụng FASRAN INJ. 350

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Quá mẫn với iohexol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm độc tuyến giáp rõ.
  • Chụp tử cung – vòi trứng ở người mang thai,
  • Đối với tất cả các thủ thuật (đặc biệt khi cần tiêm vào trong ống tủy hoặc mạch máu): Chống chỉ định iohexol ở người tiền sử dị ứng hoặc hen, người suy thận nặng, bị đái tháo đường, trẻ em và người cao tuổi, mẫn cảm với iod.
  • Tiêm trong ống tủy (dưới màng nhện): chống chì định với người nghiện rượu mạn, người bị chảy máu dưới màng nhện, người có tiền sử động kinh, người bị nhiễm khuẩn toàn thân hoặc cục bộ nặng, hoặc bị xơ cứng lan toả.
  • Người có tiền sử sốc phản vệ hoặc phản ứng muộn ngoài da với thuốc tiêm có chứa iod.
  • Tiêm trong mạch: chống chỉ định ở người cường giáp và ở người bị bệnh hồng cầu liềm, u tế bào ưa crom.
  • Chụp X quang niệu quản qua đường tĩnh mạch: Chống chỉ định ở người vô niệu – đái tháo đường.
  • Chụp X quang tử cung – buồng trứng: Chống chỉ định trong thời gian có kinh, nhiễm khuẩn, mang thai; ít nhất 6 tháng sau khi sinh hoặc 30 ngày sau khi cắt lọc một mẫu mô hình nón ở cổ tử cung.
  • Sử dụng chụp tim mạch: chống chỉ định ở người suy tim khởi phát, người bị tăng huyết áp động mạch phổi nặng. Đau thắt ngực không ổn định.
  • Chụp X-quang động mạch não: chống chỉ định ở người bị xơ cứng động mạch lâu ngày (nặng), người bị tim mất bù, người mới bị nghẽn mạch não, người tăng huyết áp nặng, lão suy hoặc bị huyết khối.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng FASRAN INJ. 350

ESPANLIR 1NJ, điều trị bệnh gan, tăng ammoniac máu
1Công dụng – chỉ định của ESPANLIR 1NJ ESPANLIR 1NJ được chỉ định điều trị hỗ...
0₫

Trong quá trình sử dụng  FASRAN INJ. 350, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Như mọi thuốc cản quang chứa iod, iohexol có thể gây phản ứng từ nhẹ đến nặng thậm chí gây tử vong. Những phản ứng này xảy ra nhanh (dưới 60 phút) hoặc chậm (tới 7 ngày), không dự báo trước được và thường gặp nhiều hơn ở những người bệnh có tiền sử dị ứng, tình trạng lo âu, hoặc có tiền sử mẫn cảm với sản phẩm cỏ ìod. Không thể phát hiện được phản ứng bang test dùng iod. Do đó phải luôn có thuốc và các phương tiện cấp cứu ngay.
  • Cần rất thận trọng khi dừng cho trẻ em và người cao tuổi.
  • Thận trọng khi dùng sản phẩm cản quang có iod với tuyến giáp, khi dùng cho người không dung nạp các sàn phẩm cản quang có iod, người suy thận, người phải lọc máu, rối loạn chức năng tuyến giáp, rối loạn về TKTW.

Tiêm thuốc trong ống tủy sống (dưới màng nhện):

  • Rất thận trọng khi chỉ định cho người có tiền sừ động kinh hoặc suy gan, thận nặng.
  • Bệnh nhân điều trị thuốc chống co giật không nên ngừng điều trị. Sau khi chụp, bệnh nhân nên năm tối đa 8 tiếng và được theo dõi tiếp 24 giờ sau đó, nếu không có chỉ định khác.
  • Dùng iohexol để chụp tử cung-vòi trứng, có thể tăng nguy cơ biến chứng ở người bị nhiễm khuân đường sinh dục, làm nặng thêm bệnh viêm vùng chậu cấp tính. Nên thận trọng cả ngay sau khi phẫu thuật từ cung hoặc cổ tử cung để tránh nguy cơ gây biến chứng.
  • Khi tiêm vào mạch, iohexol có thể làm huyết áp tăng nhanh ở người có u tế bào ưa crom, phải duy trì liều iohexol ở mức tối thiểu và phải theo dõi huyết áp trong quá trình tiến hành, cũng nên điều trị trước bàng thuốc chẹn alpha-adrenergic, thí dụ phentolamin
  • Dùng iohexol chụp X – quang động mạch não có thể tăng nguy cơ huyết khối và nghẽn mạch ở người bệnh hymocystin niệu
  • Dùng chụp X – quang động mạch ngoại vi, iohexol có thể gây co thắt tĩnh mạch hoặc động mạch trong bệnh buerger, có thể tăng nguy cơ biến chúng ở người thiếu máu cục bộ nặng do nhiễm khuẩn ngược dòng.
  • Dùng chụp thận qua đường tĩnh mạch, iohexol có thể tăng nguy cơ suy thận cấp ở người đái tháo đường
  • Dùng chụp X – quang khớp, iohexol có thể tăng nguy cơ biến chứng ở người bị nhiễm khuẩn tại hoặc gần khớp khảo sát

Sử dụng FASRAN INJ. 350 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Nghiên cứu trên động vật chưa thấy dấu hiệu gây quái thai. Chế phẩm có iod có thể làm. Suy tuyến giáp trạng của thai nhi khi dùng cho người mẹ dã có thai trên 14 tuần, cần cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ để quyết định dùng thuốc.

Hơn nữa, cũng không nên dùng X quang ổ bụng trong thời kỳ mang thai vì nguy cơ của tia X gây ra cho thai nhi.

Không nên truyền nhỏ giọt vào từ cung trong thời kỳ mang thai hoặc ít nhất 6 tháng sau khi sinh vì thủ thuật có thế làm tăng nguy cơ biến chứng như gây nhiễm khuẩn trong tử cung.

Chống chỉ định chụp tử cung – vòi trứng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Mặc dù chưa biết iohexol bài tiết trong sữa mẹ tới mức độ nào, nhưng khuyên không nên cho con bú trong ít nhất 24 giờ sau khi dùng iohexol.

Ảnh hưởng của FASRAN INJ. 350 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chế phẩm có thể gây tác dụng không mong muốn là nhức đầu, chóng mặt làm ảnh hường đến khả năng lái xe và vận hành máy móc trong thời gian thuốc còn tác dụng. Do đỏ, cần thận trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của FASRAN INJ. 350

  • Metformin: Nhiễm acid lactic có thể xảy ra do suy thận chức năng gây ra do thăm khám X quang ở người bệnh đái tháo đường. Phải ngừng điều trị metformin 48 giờ trước khi làm thủ thuật X quang và chỉ dùng lại khi chức năng thận trở lại bình thường.
  • Các thuốc cản quang:  cản quang có iod làm rối loạn (trong nhiều tuần) mô tuyên giáp hấp thu iod phóng xạ, dẫn đến giảm một phần hiệu quả điều trị bằng 13‘1. Khi dự kiến chụp tia nhấp nháy thận dùng thuốc tiêm có phóng xạ được ống thận tiết, thì nên thực hiện trước khi tiêm thuốc cản quang iod.
  • chẹn beta, thuốc co mạch, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc đổi khảng thụ thể angiotensin: Các thuốc này làm giảm hiệu quả của cơ chế bù của tim mạch đối với rối loạn huyết áp. Thầy thuốc phải có thông tin trước khi tiêm thuốc cản quang iod và chuẩn bị sẵn phương tiện cẩp cứu.
  • lợi tiếu: Nguy cơ thiếu nước do thuốc lợi tiểu, phải tiếp nước trước để giảm nguy cơ suy thận cấp.
  • Interleukin 2: Tăng nguy cơ phản ứng với các thuốc cản quang khi mới sử dụng interleukin 2 (đường tĩnh mạch), gây phát ban da, hiếm hơn là hạ huyết áp, đi tiểu ít, thậm chí suy thận.

an thần, thuốc giảm đau, thuốc chống nôn, và thuốc an thần phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật khi tiêm iohexol trong ống tủy.

Các thuốc uống để chụp X quang túi mặt có thể làm tăng nguy cơ gây độc với thận khi cần tiêm mạch máu iohexol ngay sau đó, đặc biệt ở người bệnh suy chức năng gan.

Tiêm iohexol trong ống tủy hoặc trong mạch đồng thời với dùng các thuốc gây độc thận khác có thể tăng khả năng nhiễm độc thận.

Tương tác cận lâm sàng:

Nồng độ chất cản quang có iod cao trong huyết tương và nước tiểu lảm nhiều (rối loạn) định lượng in vitro của bilirubin, protein và các chất vô cơ (sắt, đồng, calci, phosphat). Khuyến cáo không nên định lượng nồng độ các chất này trong 24 giờ sau khi làm xét nghiệm.

Tác dụng phụ của thuốc FASRAN INJ. 350

Trong quá trình sử dụng FASRAN INJ. 350 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Như mọi thuốc cản quang chứa iod khác, thuốc này có thể dẫn đến các phản ứng không dung nạp ở mức độ khác nhau, từ nhẹ đến nặng hoặc gây tử vong và không dự đoán trước được ADR.

Thường xảy ra nhiều hơn ở những người bệnh có tiền sứ dị ứng, trạng thái lo âu hoặc nhạy cảm đặc biệt ở lần thử nghiệm trước với sàn phẩm có iod.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu nhẹ hoặc vừa, đau lưng, chóng mặt, đau.
  • Tuần hoàn: Nhịp tim chậm (chụp X quang tim mạch).
  • Cơ xương: Đau khớp hoặc làm bệnh đau khớp nặng lên, sưng khớp (tiêm vào trong bao hoạt dịch).
  • Thần kinh: Kích ứng màng não (cứng gáy) (chỉ khi dùng đường ống tủy).
  • Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn nhẹ hoặc vừa (tiêm dưới màng nhện hoặc mạch máu); ỉa chảy nhẹ và tạm thời (khi uổng); đau bụng hoặc dạ dày, khó chịu (tiêm vào túi mặt hoặc tử cung)

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000

  • Toàn thân: Nhức đầu nặng, mệt mỏi thất thường hoặc yếu cơ, vã mồ hôi (tiêm vào dưới màng nhện), sốt (tiêm mạch máu, túi mật).
  • Tiêu hóa: Chán ăn (tiêm vào dưới màng nhện), vị kim loại (tiêm mạch máu), căng giãn thận – bể thận (tiêm túi mật, tử cung).
  • Tiết niệu – sinh dục: Tiểu tiện khó (tiêm vào dưới màng nhện).
  • Da: Mày đay (tiêm mạch máu)
  • Thần kinh: Cảm giác nóng thất thường và nhẹ, ù tai (tiêm vào dưới màng nhện); ngủ gà (tiêm vào dưới màng nhện, mạch máu, túi mật, tử cung).
  • Mắt: Tăng nhạy cảm với ảnh sáng (tiêm vào dưới màng nhện), nhìn mờ hoặc có các thay đôi thị giác khác (tiêm mạch máu).
  • Tại chỗ: Đau hoặc nóng rát tại chỗ tiêm (tiêm mạch máu).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Phản ứng mẫn cảm: Phản ứng dạng phản vệ; phản ứng dị ứng giả có biểu hiện như ớn lạnh liên tiếp, sốt liên tiếp, vã mồ hôi, ban da hoặc mày đay, nghẹt mũi, hắt hơi, sưng mặt hoặc da, phù thanh quản, thở khò khè, nặng ngực hoặc rối loạn thở (tất cà các đường dùng thuốc).

Lưu ý: Phản ứng dị ứng già có tính chất tạm thời và có thể là những biểu hiện khởi đầu của phản ứng dạng phản vệ nặng hơn.

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp nặng (tiêm vào dưới màng nhện hoặc tiêm mạch máu), nhiễm độc tim, gây nhịp thất nhanh hoặc rung thất, viêm tĩnh mạch huyết khối, nhịp tim chậm (tiêm mạch máu),
  • Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn (tiêm vào dưới màng nhện), co giật (tiêm mạch máu). Hô hấp: Co thắt phế quàn hoặc phù phổi (tiêm vào dưới màng nhện hoặc tiêm mạch máu).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Phản ứng giống dị ứng nhẹ: Tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamin như diphenhydramin hydroclorid (trừ người bệnh động kinh).

Phản ứng nặng hoặc đe dọa tính mạng: Theo dõi cẩn thận các dấu hiệu sống và tiến hành điều trị cấp cứu kể cả hô hấp nhân tạo với oxygen, nếu cần, đối với suy hô hấp và ép tim trong trường hợp ngừng tim.

Phản ứng dạng phản vệ hoặc phản ứng giống dị ứng cấp: Truyền tĩnh mạch chậm 0,1 mg adrenalin (1:10 000).

Co thắt phế quản vừa và nhẹ: Tiêm dưới da 0,1 – 0,2 mg adrenalin (1:1 000), trừ trường hợp hạ huyết áp khi đang dùng thuốc chẹn beta. Trường hợp hết sức khẩn cấp, truyền tĩnh mạch chậm 0,1 mg adrenalin (1:10 000), sau đó truyền liên tục với tốc độ khởi đầu 0,001 mg/phút, tăng t( độ đến 0,004 mg/phút, nếu cần. (Lưu ý: Người bệnh đang dùng các chất chẹn beta-adrenerg không nên cho dùng adrenalin vì gây nguy cơ kích thích alpha-adrenergic quá mức, có thể dẫn đến tăng huyết áp, nhịp tim chậm phàn xạ và blốc tim. Ỏ những người bệnh này, thay adrenalin bẳng dùng isoproterenol để khắc phục co thẳt phế quản và noradrenalin để giải quyết hạ huyết áp).

Ngừng tim: Tiêm tĩnh mạch 0,1 – 1 mg adrenalin.

Để phục hồi lại huyết áp, truyền tĩnh mạch các dịch và/hoặc thuốc tàng huyết áp. Nếu do hạ huyết áp mà cần thuốc tăng huyết áp, thì truyền chậm noradrenalin 0,008 – 0,012 mg/phút hoặc phenylephedrin 0,1 – 0,18 mg/phút, đã được pha loãng thích hợp.

Nếu hạ huyết áp do cường đối giao cảm (phản ứng đối giao cảm vận – mạch), thì tiêm tĩnh mạch 1 mg atropin, sau một đến hai giờ tiêm nhẳc lại nếu cần.

Để kiểm soát cơn co giật, tiêm tĩnh mạch chậm 5 – 10 mg diazepam, hoặc tiêm bắp hoăc tĩnhmạch phenobarbital natri với tốc độ không được quá 30-60 mg/phút.

Điều trị trước bằng corticosteroid và/hoặc thuốc kháng histamin có thể giảm thiểu tỷ lệ và tính nghiêm trọng cùa phản ứng ở những người có tiền sử phản ứng nặng với chất cản quang hoặc có những nguy cơ cao (như hen hoặc có tiền sử dị ứng, mất nước, tiền sử động kinh, u tế bào ưa chrom). Một vài công trình nghiên cứu cho thấy ràng dùng thêm ephedrin có tác dụng tốt đê phòng ngừa các phản ứng dạng phản vệ (trừ những người có tiền sử tăng huyết áp hoặc có bệnh tim mạch

Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có những tác dụng phụ sau khi dùng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Chỉ xảy ra khi dùng liều rất cao. cần bù nước và chất điện giải. Theo dõi chức năng thận trong ít nhất 3 ngày. Thẩm phân máu có thể được làm, nếu cần. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: V08AB02

Nhóm dược lý: Chất cản quang loại không ion hóa.

lohexol là một thuốc cản quang chứa iod, không ion hoá. có khả năng tăng hấp thu X quang khi thuốc đi qua cơ thể, vì vậy làm hiện rõ cấu trúc cơ thể. Mức độ cản quang của thuốc tỷ lệ thuận với toàn lượng (nồng độ và thể tích) chất càn quang có iod trên đường tia X.

Truyền nhỏ giọt iohexol vào bàng quang, thận, niệu quản, tử cung và vòi tử cung cho phép nhìn thấy những vùng này.

Sau khi tiêm trong ống tùy sống vào khoảng dưới màng nhện, iohexol khuếch tan vào dịch não tủy và cho phép nhìn thấy khoang dưới màng nhện ở đầu và ống sống.

Sau khi tiêm vào mạch, iohexol cản quang làm mạch này hiện rõ trên dòng chảy và cho phép nhìn thấy cấu trúc bên trong đến khi máu bị pha loãng đáng kể.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Khi truyền nhỏ giọt vào bàng quang, có một lượng nhỏ iohexol được hấp thu qua bàng quang. Khi truyền nhỏ giọt vào tử cung, phần lớn iohexol trong khoang tử cung thoát xuống âm đạo ngay sau khi kết thúc thủ thuật.

Khi tiêm trong ống tủy sống, iohexol khuếch tán lên phía trên nhờ dịch não tuỷ, thấm vào các bao rề dây thần kinh, nhánh rễ dây thần kinh và các vùng hẹp của khoang dưới màng nhện. lohexol cũng vào dịch ngoài tế bào mô não và tiểu não kề sát các vùng dưới màng nhện. Ở người cỏ tuần hoàn dịch não tuỷ bình thường, iohexol từ dịch não tuỷ thải trừ vào máu trong vòng vài giờ.

Sau khi tiêm tĩnh mạch iohexol phân bố nhanh khắp dịch ngoài tế bào, không đọng lại đáng kể trong các mô, không qua hàng rào máu não, nhưng có tích tụ trong mô kẽ các khối u ác tính ở não do khối u phá vỡ hàng rào máu não.

Phân bố: Dưới 2% thuốc liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc ở người bệnh có chức năng thận bình thường khoảng 2 giờ. Nồng độ đinh trong huyết tương đạt ngay sau khi tiêm vào mạch, nhưng sụt xuống nhanh vì iohexol phân bố khắp các ngăn ngoài mạch máu.

Chuyển hoá: lohexol chuyển hoá không đáng kể.

Thải trừ: lohexol được thải trừ chủ yếu qua thận (95%). Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, iohexol thải trừ kéo dài tuỳ theo mức độ suy giảm, vì thế mà làm kéo dài thời gian có iohexol trong huyết tương, bài tiết qua túi mật và vào ruột non có thể tăng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng FASRAN INJ. 350

  • Không nên dùng  FASRAN INJ. 350 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả FASRAN INJ. 350

FASRAN INJ. 350 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính sản phẩm.

Lý do nên mua FASRAN INJ. 350 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng FASRAN INJ. 350

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai x 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

FASRAN INJ. 350 mua ở đâu

FASRAN INJ. 350 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

FASRAN INJ. 350 giá bao nhiêu

FASRAN INJ. 350 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20339-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Dai Han Pharm. Co., Ltd.

77, Sandan-ro, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc

Xuất xứ

Hàn Quốc

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)