Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bangladesh |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Incepta Pharma |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VN-18869-15
|
| Nhà sản xuất | Incepta Pharmaceuticals Ltd. |
| Hoạt chất | Trimetazidin dihydrochlorid 20mg |
FEELNOR 20 mg được chỉ định điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ, đau thắt ngực, hỗ trợ giảm chóng mặt, ù tai và cải thiện rối loạn thị giác do bệnh mạch máu.
Nội dung chính
FEELNOR 20 mg được chỉ định trong các trường hợp: Bệnh tim thiếu máu cục bộ (đau thắt ngực, di chứng của nhồi máu). Hỗ trợ điều trị triệu chứng chóng mặt và ù tai. Điều trị hỗ trợ tình trạng giảm thị lực nặng và rối loạn trường thị giác có nguồn gốc do bệnh mạch máu.
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoat chất: Trimetazidin dihydrochlorid 20,0mg
Tá dươc: Microcrystallin cellulose (Avicel101), Lactose, Povidone (Povidone K 30), Copovidone K 28, Croscarmelose sodium, Colloidal silicon dioxide (Aerosil 200), Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose 15 cps, Hydroxypropyl methylcellulose 5 cps, Titanium dioxide, Polyethylene Glycol 6000, Purified Talc, Erythrosine Red Lake, Polysorbat 80 (Tween 80), Simethicone (30% Emulsion), Nước cất
Uống 1 viên /lần X 2-3 lần/ngày, uống cùng bữa ăn.
Không nên dùng thuốc cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập trên trẻ.
Trường hợp mẫn cảm hoặc không dung nạp với Trimetazidin.
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang mang thai, cho con bú, nên cân nhắc giữa hiệu quả và hậu quả.
Phụ nữ có thai: các nghiên cứu trên động vật không cho thấy Trimetazidin có khả năng gây quái thai Tuy nhiên do thiếu các dữ liệu lâm sàng và vì lý do an toàn, không nên dùng thuốc trong thời gian mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Không có thõng tin về khà năng bài tiết vào sữa của Trimetazidin. Tuy nhiên, người mẹ nên ngừng cho con bú nếu việc dùng thuốc là rất cần thiết.
Chưa có báo cáo.
Hiện nay chưa thấy có tương tác với thuốc nào. Trimetazidin không phải là 1 thuốc gây cảm ứng cũng như không phải là một thuốc gây ức chế enzym chuyển hoá thuốc ở gan và như vậy có nhiều khả năng trimetazidin không tương tác với nhiều thuốc chuyển hoá ở gan.
Dù sao vẫn cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với một thuốc khác.
Nhìn chung, Trimetazidin là an toàn và được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là khó chịu ờ dạ dày, đau đầu và chóng mặt. Các tác dụng ngoại ý này thường nhẹ và không đặc trưng
Không thấy có báo cáo.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ở động vật: Trimetazidin giúp duy trì chuyển hoá năng lượng của tim và của các cơ quan thần kinh giác quan khi bị thiếu máu cục bộ hoặc thiếu oxygen-máu; làm giảm nhiễm acid nội bào và các rối loạn về trao đổi ion qua màng tế bào gây ra bởi thiếu máu cục bộ; hạn chế sự di chuyển và thâm nhiễm của bạch cầu đa nhân trung tính vào mô tim bị thiếu máu cục bộ và sau đó được tưới máu trỏ lại.
Trimetazidin cũng làm giảm kích thước vùng nhồi máu thực nghiệm. có tác dụng khi không có bất cứ một tác động trực tiếp nào của huyết động.
Ở người: Những nghiên cứu có đối chứng trên những người bệnh bị đau thắt ngực cho thấy trimetazidin làm tăng đáp ứng với gắng sức của mạch vành ngay từ ngày thứ 15 điểu trị; làm giảm những thay đổi đột ngột về huyết áp khi gắng sức mà không làm thay đổi nhiều tần số tim; làm giảm rõ rệt tần suất các cơn đau thắt ngực và như vậy giảm nhu cầu về trinitrin. Do đó trimetazidin được dùng để dự phòng cơn đau thắt ngực.
Ngoài ra, trimetazidin còn được dùng trong tai – mũi – họng để bổ sung thêm cho điều trị chứng chóng mặt trong bệnh ménière và chóng mặt do mạch vì trimetazidin đã cải thiện được các nghiệm pháp tiền đình.
Trimetazidin cải thiện được điện võng mạc đổ (ERG), chứng tỏ có sự cải thiện hoạt động chức năng của võng mạc.
Trimetazidin khi uống được hấp thu rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trước 2 giờ kể từ khi uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương, sau khi dung một liều duy nhất trimetazidin 20 mg, đạt khoảng 55 ng/ml. Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được vào khoảng từ 24 đến 36 giờ sau khi nhắc lại một liều và rất ổn định trong thời gian điều trị. Với thể tích phân bố 4,8 lít/kg cho thấy mức độ khuyếch tán tốt của thuốc đến các mô. Tỉ lệ gắn protein thấp, giá trị đo được in vitro là 16%. Nửa đời thải trừ của trimetazidin là 6 giờ. được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hoá.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
60 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
FEELNOR 20 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
FEELNOR 20 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18869-15
INCEPTA PHARMACEUTICALS LTD
Dewan Idris Road, Zirabo, Savar, Dhaka Bangladesh.
Bangladesh.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.