X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21242-18
  • (SĐK cũ: VN-21242-18)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Fildilol 3.125
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 84495/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 31/10/2022
Hoạt chất
  • Carvedilol 3,125mg
Hàm lượng
  • 3,125mg
Số quyết định
  • 411/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 04/07/2018
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • USP 36
Tuổi thọ
  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dược Phẩm Y-Med
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 144 Bến Vân Đồn, P.6, Q.4, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Fourtts (India) Laboratories Pvt. Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: Vandalur road, Kelambakkam - 603 103, Tamil Nadu.
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

FILDILOL 3.125, Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và hỗ trợ suy tim

29 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Fourrts
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21242-18
Nhà sản xuất Fourtts (India) Laboratories Pvt. Ltd.
Hoạt chất Carvedilol 3,125mg
Thành phần

Thuốc FILDILOL 3.125 Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn, điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của FILDILOL 3.125

FILDILOL 3.125 được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn. Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính. Hỗ trợ điều trị suy tim có triệu chửng mức độ trung bình đến nặng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của FILDILOL 3.125

FILDILOL 3.125 bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất: Carvedilol 3,125 mg

Thành phần tá dược: Colloidal anhydrous silica, lactose, crospovidone, sucrose, povidone, magnesium stearate.

Hướng dẫn sử dụng FILDILOL 3.125

FILDILOL 3.125 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

  • Uống viên thuốc với nhiều nước. Khuyến cáo bệnh nhân suy tim nên dùng thuốc cùng với thức ăn để thuốc được hấp thu từ từ và giảm nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Liều dùng

Tăng huyết áp vô căn

  • Carvedilol có thể được sử dụng để điều trị tăng huyết áp đơn thuần hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazide. Khuyến cáo dùng thuốc một lần mỗi ngày, tuy nhiên liều đơn tối đa được khuyến cáo là 25 mg tối đa được khuyên dùng hàng ngày là 50 mg.
  • Người lớn: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 12,5 mg một lần một ngày trong đó, tiếp tục điều trị với liều 25 mg /ngày. Nêu cần thiết, cách khoảng ít nhất là thể tăng liều dùng.
  • Người già: Liều khởi đầu được khuyến cáo ở bệnh nhân tăng huyết áp là 12,5 mg một lằn mỗi ngày và tiếp tục duy trì liều này trong quá trình điều trị.
  • Tuy nhiên, nêu không có đáp ứng thích hợp ở liều này, có thể tăng liêu dùng sau khoáng thời gian điều trị ít nhất là 2 tuần.

Đau thắt ngực ổn định mạn tính

  • Khuyến cáo nên dùng thuốc 2 lần mỗi ngày.
  • Người lớn: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 12,5 mg hai lần mỗi ngày trong hai ngày đầu tiên. Sau đó, tiếp tục diều trị với liều 25 mg hai lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, sau khoảng thời gian ít nhất là 2 tuần, có thể tàng liều lên đến liều tối đa được khuyên dùng là 100 mg mỗi ngày chia thành 2 liều ( 2 lần mỗi ngày).
  • Người già : Liều khởi đầu được khuyến cáo là 12,5 mg hai lần mỗi ngày trong 2 ngày đầu. Sau đó, tiếp tục điều trị với liều 25 mg 2 lần mỗi ngày-liều tối đa được khuyên dùng hàng ngày.

Suy tim

  • Carvedilol được sử dụng hỗ trợ trong điều trị suy tim mức độ trung bình đến nặng, dùng phối hợp với liệu pháp chuẩn dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, digitalis, và /hoặc thuốc giãn mạch. Bệnh nhân cần được ổn định về mặt lâm sàng (không thay đối về mức độ suy tim theo phân loại cùa NYHA, không phải nhập viện vì suy tim) và điều trị với liệu pháp chuẩn phái được ổn định ít nhất 4 tuần trước khi điều trị với carvedilol. Ngoài ra bệnh nhân cần có giảm phân suất tổng máu thất trái và nhịp tim > 50 nhịp/ phút và huyết áp tâm thu > 85 mm Hg.
  • Liều khởi đầu là 3.125 mg hai lần một ngày, trong hai tuần đầu. Nếu liều này được dung nạp tốt thì có thể tăng liều từ từ đến 6,25 mg hai lần mỗi ngày, sau đó là 12.5 mg hai lần mồi ngày cho dến 25 mg mg hai lần mỗi ngày với khoảng cách của mỗi lần tăng liều không dưới hai tuần. Liều dùng phải tăng đến mức cao nhất mà bệnh nhản có thể dung nạp được.
  • Liều tối đa được khuyến cáo là 25 mg hai lần mỗi ngày cho những bệnh nhân bị suy tim mạn tính nặng và những bệnh nhân duy tim mạn tính nhẹ đến trung bình có cân nặng dưới 85 kg. Đối với những bệnh nhân suy tim mạn tính nhẹ hay trung bình có cân nặng hơn 85 kg thì liều tối đa trong ngày được khuyến cảo là 50 mg hai lần một ngày.
  • Các triệu chứng suy tim trở nặng khi bắt đầu điều trị hoặc do tăng liều, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tim nặng và/hoặc điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao. Điều này thường không đòi hỏi phài ngưng điều trị, nhưng không nên tăng liều carvedilol. Bệnh nhân phải được giám sát bời bác sĩ / bác sĩ tim mạch trong hai giờ sau khi băt đầu điều trị hoặc tăng liêu. Trước mỗi lân tăng liều, cần tiến hành kiểm tra các triệu chứng tiềm ẩn của suy tim trở nên nặng thêm hoặc triệu chứng giãn mạch quá mức ở bệnh nhân (ví dụ như chức năng thận, trọng lượng cơ thể, huyết áp. nhịp tim). Triệu chứng suy tim trờ nên nặng hơn hay ứ dịch có thể xuất hiện một cách thoáng qua, trong những trường hợp này nên tăng liều thuốc lợi tiêu và không nên tăng liều carvedilol cho đến khi tình trạng bệnh nhân ổn định lại. Nếu xuất hiện tình trạng nhịp tim chậm hoặc trong trường hợp kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất, trước hết phải theo dõi nồng độ digoxin, cỏ thè giàm liều carvedilol hoặc tạm thời ngưng dùng carvedilol. Ngay cà trong những trường hợp này, việc chuẩn liều carvedilol thường vẫn được tiếp tục.
  • Chức năng thận, tiểu cầu và mức đường huyết (trong trường hợp N1DDM và /hoặc 1DDM) nên được theo dõi thường xuyên trong quá trình chuẩn liều. Tuy nhiên sau khi chuẩn liều, tần suất theo dõi có thể giảm.
  • Nếu đã ngưng dùng carvedilol trong thời gian hơn 2 tuần, khi điều trị lại nên bắt đầu dùng liều 3,125 mg hai lần mơi ngày và tàng dần cho phù hợp với liều được khuyên dùng ở trên.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận

  • Liều dùng phải được xác định cho từng bệnh nhân, nhưng các thống số dược động học cho thấy điều chỉnh liều carvedilol ở bệnh nhân suy thận là không cần thiết

Liều dùng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan

  • Có thể cần phải điều chỉnh liều ‘

Liều dùng cho trẻ em (dưới 18 tuổi)

  • Carvedilol không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi quả và độ an toàn của carvedilol trên đối tượng này.

Liều dùng cho người gìa

  • Bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với những tác động của carvedilol và cần được theo dõi cẩn thận hơn.
  • Cũng như các thuốc chẹn beta khác và đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, việc ngưng sứ dụng carvedilol nên được thực hiện dần dần (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng FILDILOL 3.125

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Quá mẫn với carvedilol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy tim mất bù giai đoạn IV theo phân loại của hiệp hội tim mạch New York NYHA với tình trạng bị ứ dịch hoặc tình trạng quá tải cần điều trị theo đường tĩnh mạch bằng các thuốc tăng lực co cơ.
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có co thắt phế quản
  • Rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng
  • Hen phế quản
  • Blổc nhĩ thất độ 2 và 3 (trừ khi đã được đặt máy tạo nhịp tim)
  • Nhịp tim quá chậm (< 50 nhịp /phút)
  • Hội chứng xoang bệnh (bao gồm cả blốc xoang-nhĩ)
  • Sốc tim
  • Huyết áp thấp nặng (huyết áp tâm thu < 85mmHg)
  • Đau thắt ngực Prinzmetal
  • U tế bào ưa crom không được điều trị
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Các rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng.
  • Sử dụng đồng thời tiêm tĩnh mạch verapamil hoặc diltiazem (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng FILDILOL 3.125

PYVASART160, điều trị tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim
Chỉ định của PYVASART160 PYVASART160 Valsartan được chỉ định để điều trị: Tăng huyết áp....
0₫

Các cảnh báo đặc biệt cần được xem xét ở bệnh nhân suy tim

  • Ở những bệnh nhân suy tim mạn tính, nên dùng phối hợp carvedilol với thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, digitalis và/hoặc thuốc giãn mạch. Việc bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân này cần được tiến hành dưới sự giám sát của bác sĩ. Việc tiến hành trị liệu chi được bát đầu nêu bệnh nhân đã ổn định sau khi diều trị với liệu pháp chuẩn trong 4 tuần. Bệnh nhân suy tim nặng, có sự suy giảm muối và thể tích, người cao tuổi hoặc bệnh nhân huyết áp thấp nên được theo dõi trong khoảng 2 giờ sau khi dùng liều đầu tiên hoặc sau khi tăng liều vi hạ huyết áp có thể xảy ra. Hạ huyết áp do giãn mạch quá mức được điều trị bằng cách giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu các triệu chứng vẫn còn tồn tại, có thể giảm liều của bất kỳ chất ức chế ACE. Khi bắt đầu điều trị hoặc trong khi tăng liều carvedilol có thể xảy ra trường hợp tình trạng suy tim trở nên nặng hơn hoặc ứ dịch. Trong những trường hợp này, nên tăng liều thuốc lợi tiểu. Tuy nhiên, đôi khi có thể giảm liều hoặc tạm thời ngưng điều trị với carvedilol. Không nên tăng liều carvedilol trước khi các triệu chứng do tình trạng suy tim trờ nặng hoặc hạ huyết áp do giãn mạch nhanh chưa được kiểm soát.
  • Nguy cơ giảm chức năng thận có hồi phục đã được quan sát thấy khi điều trị carvedilol ở bệnh nhân suy tim với huyết áp thấp (huyết áp tâm thu <100 m tim thiếu máu cục bộ và xơ vữa động mạch tổng quát và/ hoặc suy thận tiềm ẩn. Ở những bệnh nhân suy tim có cậc yểu tố nguy cơ này, cần theo dõi chức năng thận trong suốt quá liều carvedilol. Nếu xảy ra suy giảm chức năng thận đáng kể, nên giảm liều carvedilol hoặc ngưng dùng thuốc.
  • Ở những bệnh nhân suy tim mạn tính điều trị với digitalis, nên thận trọng khi sửylụRg-eạrvedilol, cả digitalis và carvedilol đều kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất (xem mục của thuốc).
  • Các cảnh báo khác liên quan đến carvedilol và chất chẹn beta nói chung
  • Các thuốc chẹn beta không chọn lọc cỏ thể gây cơn đau ngực ở bệnh nhân bị đau thắt ngực Prinzmetal. Mặc dù hoạt tính chẹn alpha của carvedilol có thể ngăn ngừa tác dụng này, nhưng không có kinh nghiệm trên lâm sàng cùa việc dùng carvedilol trong chứng đau thắt ngực Prinzmeta. Cần thận trọng khi sử dụng carvedilol do thuốc có thể kích thích đau ngực ở bệnh nhân nghi ngờ đang bị đau ngực.
  • Bệnh nhân bị tắc nghẽn phổi mạn tính có khuynh hướng bị co thắt phế quản mà không dược điều trị thuốc bằng đường uống hay hít chỉ nên điều trị với carvedilol nếu lợi ích mang lại là lớn hơn so với các nguy cơ có thể xảy ra. Bệnh nhân nên dược theo dõi chặt chẽ khi mới bắt đầu điều trị và trong suốt thời gian chuẩn liều carvedilol, vả nếu thấy bất kỳ biểu hiện nào cùa co thắt phế quản xảy ra trong quá trinh điều trị thì phải giảm liều carvedilol.
  • Carvedilol có thể che lấp các dấu hiệu và triệu chứng hạ đường huyết cấp tính. Ở bệnh nhân bị đái tháo đường kèm theo suy tim mạn, carvedilol đôi khi có thể gây khó kiểm soát đường huyết hơn. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với carvedilol băng các test đo đường huyết thường xuyên, đặc biệt là khi chuẩn liều và điều chỉnh thuốc điều trị tiểu đường khi cần thiết (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc). Nồng độ đường trong máu cũng cần dược theo dõi chặt chẽ sau một thời gian đói kéo dài.
  • Carvedilol có thể che lấp các đặc điểm (dấu hiệu và triệu chứng) của chứng nhiễm độc tuyến giáp. Carvedilol có thề gây ra nhịp tim chậm. Nếu nhịp tim giảm xuống dưới 55 nhịp/ phút, và xảy ra các triệu chứng liên quan đến chậm nhịp tim, nên giảm liều carvedilol.
  • Cần theo dõi điện tâm dồ và huyết áp cùa bệnh nhân khi sử dụng đồng thời carvedilol với các thuốc chẹn kênh calci như verapamil và diltiazem hoặc với các thuốc chống loạn nhịp khác, đặc biệt là amiodarone, cần tránh phối hợp với các thuốc này khi dùng đường tĩnh mạch (xem mục Tương tác. tương kỵ của thuốc).
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời cimetidine với carvedilol vì nó có thề làm tăng tác dụng của carvedilol (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
  • Người đeo kính áp tròng phải được cành báo vẽ khả năng làm giảm sự tiết nước mắt của thuốc.
  • Nên thận trọng khi dùng carvedilol cho những bệnh nhân có tiền sử bị phản ứng quá mẫn nặng và những bệnh nhân đang trong giai đoạn trị liệu giải mẫn cảm. Bởi vì các thuốc chẹn beta có thể làm tăng tính mẫn cảm đối với các dị ứng nguyên cũng như tăng mức độ nặng của các phản ứng phản vệ. Cần thận trọng khi kê toa các thuốc chẹn beta cho bệnh nhân vậy nên vi các phản ứng trên da có thể trầm trọng hơn.
  • Carvedilol nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân mắc các bệnh mạch máu ngoại vi và hội chứng Raynaud vì thuốc chẹn beta có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng của bệnh.
  • Nên theo dõi chặt chỗ những bệnh nhân chuyển hóa kém debrisoquine khi bắt đầu điều trị với carvedilol (xem mục đặc tính dược động học).
  • Vì kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế, không nên dừng carvedilol ở bệnh nhân tăng huyết áp không ổn định hoặc thứ phát, hạ huyết áp tư thế đứng, bệnh viêm tim cấp tính, nghẽn động mạch có liên quan đền tắc nghẽn van tim hoặc đường ra, bệnh động mạch ngoại biên, điều trị đồng thời với thuốc đối kháng thụ thể ai hoặc chủ vận thụ thể
  • Ở những bệnh nhân mắc u tế bào ưa crom, cần bất đầu điều trị với thuốc chẹn alpha trước khi dùng bất kỳ chất chẹn beta nào. Chưa có kinh nghiệm trong việc sử dụng carvedilol, thuốc có cà hai đặc tính chẹn alpha và chẹn beta rong bệnh u tế bào ưa crom. Do đó cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân này.
  • Do hoạt động dẫn truyền thần kinh âm lính, carvedilol nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bloc nhĩ thất độ I
  • chẹn beta làm giảm nguy cơ rối loạn nhịp tim khi gây nguy cơ hạ huyết áp. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng loại thuốc ê nào đó. Tuy nhiên, những nghiên cứu mới đây cho thấy lợi ích của thuốc ức chế beta trong ngăn ngừa măc bệnh tim khi tiến hành phẫu thuật và giảm tỷ lệ biến chứng tim mạch.
  • Cũng như các thuốc chẹn beta khác, không nên ngưng sứ dụng earvedilol đột ngột dụng cho bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ. Việc ngưng dùng carveddốl hành dần dần trong 2 tuần, ví dụ bằng cách giảm 7z liều hàng ngày trong cần phải bắt đầu các liệu pháp thay thế cùng lúc để ngăn ngừa sự trầm trọng thêm cùa các cơn đau thắt ngực.
  • Carvedilol chứa lactose và sucrose. Không nên sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếp gập không dung nạp galactose, fructose, thiếu hụt Lapp lactose , kém hấp thu glucose-galactose, thiếu sucrase-isomaltase.

Sử dụng FILDILOL 3.125 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Không có dữ liệu đầy đù về việc sử dụng carvedilol cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sàn. Nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là chưa được xác định. Các thuốc chẹn beta làm giâm nuôi dưỡng qua nhau thai vi thế có thể gây chết lưu, sảy thai và sinh non. Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn (đặc biệt là hạ đường huyết, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, ức chế hô hấp và hạ thân nhiệt) có thể xảy ra ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Tăng nguy cơ các biến chứng tim mạch và phổi ở trè sơ sinh trong giai đoạn sau sinh. Không nên dùng carvedilol trong thai kỳ trừ khi lợị ích cùa việc điều trị là rõ ràng (nghĩa là lợi ích mang lại lớn hơn so với nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi/trê sơ sinh). Việc điều trị nên được dùng lại 2-3 ngày trước khi sinh. Nếu việc ngưng thuổc không được thực hiện, phải theo dõi trè sơ sinh trong 2-3 ngày dầu sau khi sinh.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

Carvedilol là chất ưa chất béo và theo kết quả từ các nghiên cứu trên động vật tiết sữa cho thấy, carvedilol và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết trong sữa mẹ, do đó không nên dùng carvedilol cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của FILDILOL 3.125 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe vận hành máy móc. Một vài bệnh nhân có thể giảm sự tỉnh táo và đặc biệt là khi bẩt đầu sừ dụng và sau khi điều chỉnh liều thuốc.

Tương tác, tương kỵ của FILDILOL 3.125

Tương tác thuốc:

chống loạn nhịp

  • Đã có báo cáo các trường hợp bị rối loạn dẫn truyền (hiếm khi kèm theo rối loạn huyết động) khi uống đồng thời carvedilol với diltiazem verapamil và/ hoặc amiodarone. Cũng như các thuốc chẹn beta khác, cần theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ và huyết áp khi dùng đồng thời carvedilol với các chất chẹn kênh calci như verapamil và diltiazem do nguy cơ rối loạn dẫn truyền nhĩ thàt hoặc nguy cơ suy tim (tác động hiệp lực), cần theo dõi chặt chẽ trong các trường hợp sử dụng đông thời carvedilol với amiodarone (đường uống) hoặc các thuốc chống loạn nhịp loại 1. Chứng nhịp tim chậm, ngừng tim, rung tâm thất đã được báo cáo ngay sau khi bắt đầu điều trị thuốc chẹn beta ở bệnh nhân đang sừ dụng aminodarone. Nguy cơ suy tim có thể xảy ra trong trường hợp tiêm truyền phối hợp carvedilol với các thuốc chống loạn nhịp nhóm la hoặc lc.

Điều trị đồng thời với reserpine, guanethidine, methyldopa, guaníầcine và chất ức chế monoamine oxidase (trừ chất ức chế MAO-B) có thể dẫn đến làm chậm thêm nhịp tim và hạ huyết áp. Khuyến cáo nên theo dõi các thông số sinh tồn trong quá trình điều trị.

Dihydropyridin

  • Việc sử dụng dihydropyridin và carvedilol nên được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ do dã có báo cáo các trường hợp như là suy tim và hạ huyết áp nặng khi phối hợp sử dụng hai thuốc này.

Nitrut

  • Tăng tác dụng hạ huyết áp.

Glycosid trợ tim

  • Sự gia tăng nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định khoảng 16% khỏang 13% ở bệnh đã

được quan sát thấy ở bệnh nhân tăng huyết áp khi sử dụng đồng thời digoxin và carvedilọl.

Khuyến cáo nên theo dõi nồng độ digoxin huyết tương khi bắt đầu, ngưng liều carvedilol. ‘

Các thuốc chống tăng huyết áp khác

  • Carvedilol có thể tăng cường tác dụng của các chống tăng huyết áp khác khi sử dụng đồng thời (ví dụ thuốc đối kháng thụ thể ai) và các thuốc có phản ứng bất lợi làm hạ hụyết áp như barbiturates, phenothiazines, thuốc chổng trầm cảm ba vòng, thuốc giãn mạch và rượu.

Cyclosporin

  • Sự gia tăng nhẹ nồng độ tối thiểu trung bình của cyclosporin đã được báo cáo ở 21 bệnh nhân ghép thận bị thải ghép mạch mạn tính khi bẩt đầu điều trị bằng carvedilol. Trong khoảng 30% số bệnh nhân cần giảm liều cyclosporin để duy trì nồng độ cyclosporin trong khoảng điều trị, trong khi không cần điều chỉnh liều cyclosporin ở số bệnh nhân còn lại. Tính trung bình, liều cyclosporin được điều chỉnh giảm khoảng 20%. Do có sự biến thiên lớn giữa các cá thể trong điều chỉnh liều nên cần thiết phải theo dõi chặt chẽ nồng độ cyclosporin khi điều trị bằng carvedilol và điều chỉnh liều cyclosporin cho thích hợp.

điều trị tiểu đường bao gồm insulin

  • Carvedilol có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và các thuốc tiểu đường. Carvedilol có thể che lấp các triệu chứng của hạ đường huyết. Ở những bệnh nhân tiểu đường, cần theo dõi định kỳ nồng độ đường huyết.

Clonidine

  • Trong trường kết thúc điều trị kết hợp carvedilol và clonidine, nên dần dần ngưng điều trị carvedilol vài ngày trước khi giảm liều và ngưng dùng clonidine.

gây mê qua đường hô hấp

  • Cần thận trọng trong thường hợp gây mê do có thể xuất hiện giám lực co cơ và hạ huyết áp do tác động hiệp đồng giữa carvedilol và thuốc gây mê.

chống viêm không steroid (NSAlDs), estrogen và corticosteroid

  • Tác dụng hạ huyết áp của carvedilol giảm do giữ nước và natri.

gây cảm ứng hoặc ức chế men cytochrome P450

  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc gây cảm ứng (ví dụ rifampicin và barbiturates) hoặc ức chê (ví dụ cimetidine, ketoconazole, fluoxetine, haloperidol, verapamil, erythromycine) enzyme cytochrome P450 phài được giám sát chặt chẽ nồng độ carvedilol huyết thanh trong thời gian điều trị cùng với carvedilol do nồng độ carvedilol huyết thanh có thể giảm hoặc tăng lên bởi các chất ức chế enzyme.
  • Rifampicin làm giảm nồng độ carvedilol trong huyết tương khoảng 70%. Cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong lớn của carvedilol khoảng 30% nhưng không gây ảnh hưởng đên giá trị Cmax. Cần thận trọng khi sứ dụng carvedilol ờ những bệnh nhân nhận được điêu tri bởi các thuôc gây càm ứng cytochrome P450 ví dụ: rifampicin, vi nông độ carvedilol trong huyêt thanh có thê giảm xuống, hoặc các chất ức chế cytochrome P450 vi dụ: cimetidine, vi nồng độ carvedilol huyết thanh có thể tăng lên. Tuy nhiên, ảnh hưởng của cimetidine lên nông độ carvedilol là tương đôi yếu do đó ít có khả nằng gây ảnh hưởng trên lâm sàng.

Chất kích thích thần kinh giao câm vời lính hưởng của alphamimetic và beta mimetic

  • Nguy cơ tăng huyết áp và nhịp tim chậm quá mức.

Ergotamine

  • Tăng sự co mạch.

ngăn chặn sự dẫn truyền thần kinh cơ

  • Tăng bloc thần kinh-cơ.

Tương ky;:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lần thuốc này với các thuốc khác

Tác dụng phụ của thuốc FILDILOL 3.125

Tóm tất hồ sơ an toàn

  • Tần số của các tác dụng không mong muốn không phụ thuộc vào liều lượng, ngoại trừ trường hợp chóng mặt, thị lực bất thượng và nhịp tim chậm.

Liệt kê các phản ứng bất lợi

  • Nguy cơ của hầu hết các phản ứng bất lợi liên quan đến carvedilol cũng tương tự các chỉ định.
  • Các trường hợp đặc biệt được mô tả trong tiểu mục (c)

Các loại tần số dược quy định như sau:

Rất thường gặp >1/10

Thường gặp > 1/100 và <1/10

ít gặp > 1 / 1.000 và <1/100

Hiếm gặp > 1 / 10.000 và <1 / 1.000

Rất hiếm gặp <1 / 10.000

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

  • Thường gặp: viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

  • Thường gặp: thiếu máu
  • Hiếm gặp: giảm tiểu cầu
  • Rất hiếm gặp: giảm bạch cầu

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Rất hiếm gặp: mẫn cảm (phàn ứng dị ứng)

Rối loạn chuyến hóa và dinh dưỡng

  • Thường gặp: tăng cân, tăng cholesterol trong máu, khỏ kiểm soát lượng đường trong máu (tăng đường huyết, hạ đường huyêt) ỡ những bệnh nhân inăc đái tháo đường từ trước.

Rối loạn tâm thần

  • Rất thường gặp: Trầm cảm, cảm giác mệt mỏi
  • Ít gặp: rối loạn giấc ngủ, lú lẫn

Rối loạn hệ thần kinh

  • Rất thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu
  • Ít gặp: Presỵncope, ngất, dị cảm

Rối loạn mắt

  • Thường gặp: thị lực bất thường, giảm tiết nước mất (khô mắt), kích thích mắt

Rối loạn tim

  • Rất thường gặp: Suy tim
  • Thường gặp: nhịp tim chậm, phù, tăng thị lực, tăng thể tích máu
  • Không phổ biến: bloc nhĩ – thất, đau thắt ngực

Rối loạn mạch

  • Rất thường gặp: hạ huyết áp
  • Thường gặp: hạ huyết áp thể đứng, giảm tuần hoàn ngoại biên (chân tay lạnh, bệnh mạch ngoại biên, làm nặng thêm hội chứng Raynaud)

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

  • Thường gặp: khó thở, phù phối, cơn hen ở bệnh nhân có cơ địa hen
  • Hiếm gặp: nghẹt mũi

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng
  • Hiếm gặp: khô miệng

Rối loạn gan – mật

  • Rất hiếm gặp: tăng nồng độ alanin-aminotransferase (ALT), aspartate- aminotransferase (AST) và gamma-glutamil-transpherase (GGT)

Rối loạn da và mô dưới da

  • Ít gặp: phản ứng trên da (ví dụ như ban dị ứng, viêm da. nổi mày đay, ngứa, vảy nến và phản ứng giống liken phẳng, tăng tiết mồ hôi), rụng tóc
  • Rất hiếm gặp: phản ứng bất lợi trên da nghiêm trọng (ví dụ: đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại từ thượng bì nhiễm độc)

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

  • Thường gặp: đau ở đầu các chi

Rối loạn thận và đường tiết niệu

  • Thường gặp: suy thận cấp và bất thường chức năng thận ở bệnh nhân có bệnh -maujan tòa và hoặc/ suy giảm chức năng thận, rối loạn tiểu tiện.
  • Rất hiếm gặp: tiểu tiện không tự chủ ở nữ giới

Hệ thống sinh sản và ngực

  • Không phổ biến: Rối loạn cương dương

Rối loạn tổng quát và điều kiện trang trại điều trị

  • Rất thường gặp: suy nhược (mệt mỏi)

Thường gặp: Đau

Mô tả các phản ứng bất lợi được lựa chọn

  • Chóng mặt, ngất, đau đầu và suy nhược thường nhẹ có khả năng thường xảy ra hơn vào lúc bắt đầu điều trị.
  • Ở những bệnh nhân suy tim sung huyết, suy tim trở nặng và ứ dịch có thể xảy ra khi tăng chuẩn liều carvedilol (xem mục Cành báo và thận trọng khi dùng thuốc)
  • Suy tim là một phàn ứng bất lợi thường được báo cáo ở cả hai nhóm điều trị bằng giả dược hay carvedilol (tương ứng là 14.5% và 15,4% ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp).
  • Sự suy giảm chức nảng thận cỏ hồi phục đã được quan sát thấy trong điều trị với carvedilol ở bệnh nhân suy tim mạn tính có kèm huyết áp thấp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, XWO vữa ddoognj mạch tổng quát và / hoặc suy thận tiềm ẩn (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Như một nhóm, chất chẹn thụ thể beta-adrcnergic có thể làm bệnh tiểu đường tiềm ẩn biểu hiện rõ ràng hơn, triệu chứng cùa bệnh tiều đường sẽ trở nên trầm trọng hơn và gây khó khăn trong việc kiểm soát lượng đường trong máu.
  • Carvediloi có thể gây ra tiểu tiện không tự chủ ở nữ giới và tác dụng không mong muốn này có thể được loại bỏ sau khi ngưng dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều

Dùng quá liều có thể dẫn dến hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm, suy tim, sốc tim, ngừng tim. Cũng có thề gặp các vấn đề về hô hấp, co thắt phế quàn, nôn mửa, mất tri giác, co giật.

Cách xử trí

Ngoài việc áp dụng các biện pháp tổng quát, cần theo dõi và điều chinh các thông số sinh tồn. nếu cần thiết áp dụng các biện pháp trong điều kiện chăm sóc tích cực.

Atropine có thể được sử dụng trong điều trị nhịp tim chậm quá mức. trong khi có thể hỗ trợ chức năng tâm thất bằng tiêm tĩnh mạch glucagon, hoặc dùng các chất kích thích thần kinh giao cảm (dobutamine, isoprenaline). Nếu cần tác dụng tăng lực co cơ thì nên xem xét dùng các chất ức chế phosphodiesterase (PDE). Nếu giãn mạch ngoại biên là ưu thế. Cần dùng norfenephrine hoặc noradrenaline cùng với việc theo dõi liên tục các các thông số tuần hoàn. Trong trường hợp nhịp tim chậm không đáp ứng với điều trị nội khoa, cần đặt máy điều hòa nhịp tim.

Trong trường hợp co thắt phế quản, có thể sử dụng thuốc chủ vận thụ thể p (dưới dạng khí dung hoặc tiêm tĩnh mạch) hoặc có thể tiêm chậm hoặc truyền tĩnh mạch aminophylline. Trong trường hợp co giật, khuyến cáo nên tiêm tình mạch chậm diazepam hoặc clonazepam.

Carvedilol liên kết nhiều với protein huyêt tương. Do đó. carvedilol không bị thải trừ bằng thâm tách máu. /

Trong trường hợp quá liều mà có sốc nặng thì phải áp dụng các biện/pháp hỗ trợ trong một khoảng thời gian đú dài cho đến khi tình trạng của bệnh nhân ổn định lại, vì có thể xảy ra tăng thời gian bán hùy và tái phân bố carvedilol từ các ngăn ở sâu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: chẹn alpha và beta

Mã ATC:’C07AG02

Carvedilol là một chất giãn mạch, chẹn không chọn lọc beta, làm giàm sức cản mạch máu ngoại vi bằng cách chẹn chọn lọc thụ thể alpha và ức chế hệ renin-angiotensin thông qua tác động chẹn beta không chọn lọc. Hoạt tính renin trong huyết tương giảm và đôi khi gây ứ dịch.

Carvedilol không có hoạt tính giao cảm nội tại (ISA). Giống như đặc tính làm ổn định màng

Carvedilol là một hỗn hợp racemic của hai đồng phân lập thể. Cả hai dạng đồng phân được tìm thấy đều có hoạt tính chẹn alpha-adrenergic trong mô hình động vật. Carvedilol ức chế không chọn lọc thụ thể pi và p2 chủ yếu là do tác dụng cùa đồng phân S(-).

Các đặc tính chống oxỵ hoá của carvedilol và chất chuyển hóa của nó đã được chứng minh trong các nghiên cứu ÍM v//ro và in vivo trên động vật và trên một số loại tế bào ở người.

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, tác dụng hạ huyết áp của carvedilol không liên quan đến sự tăng tổng sức càn mạch ngoại biên cùa các thuốc chẹn beta đơn thuần. Nhịp tim giảm nhẹ khi dùng thuốc. Thể tích nhát bóp không thay đổi. Dòng máu qua thận, chức năng thận và lưu lượng máu ngoại vi không bị thay đổi, do đó. rất hiếm gặp triệu chứng các chi cuối lạnh – tác dụng không mong muốn thường thấy ở những thuốc chẹn beta. Ở bệnh nhân tăng huyết áp, carvedilol làm tăng nồng độ norepinephrine huyết tương.

Trong điều trị dài hạn ở bệnh nhân đau thắt ngực, carvedilol đã cho thấy là có tác dụng chống thiếu máu cục bộ và giàm đau thắt ngực. Các nghiên cứu huyết dộng học cho thấy carvedilol làm giảm tiền tài và hậu tải cùa tâm thất. Ờ bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái hoặc suy tim sung huyết, carvedilol có tác động tích cực đến huyết động học, phân số tống máu và thể tích thất trái.

Carvedilol không tác động tiêu cực đến lipid huyết thanh và chất điện giải. Tỷ lệ lipoprotein mật độ cao HDL và lipoprotein mật độ thấp LDL vẫn bình thường.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, carvedilol được hấp thu nhanh chóng. Trên các đối tượng khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt dối của carvedilol ở người khoảng 25%.

Có mối quan hệ tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ carvedilol trong huyết tương. Dùng thuốc cùng với thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng hay nồng độ đinh trong huyêt tương, mặc dù thời gian cần thiết để đạt đến nồng độ tối đa trong huyêt tương bị kéo dài.

Phân bố: Carvedilol là một hợp chất ưa chất béo cao. Carvedilol liên kết với protein huyêt tương khoảng 98 đến 99%. Thể tích phân bố khoảng 2 L/kg và tăng ở những bệnh nhân xơ gan.

Chuyển hóa: Ở người và động vật được nghiên cứu, carvedilol được chuyển hóa rộng rãi thành các chất chuyển hóa khác nhau mà phần lớn được đào thài ở mật. Hiệu suất của bước chuyển hóa đầu tiên sau khi uống là 60-75%. Ở động vật, đã thấy hiện tượng tuần hoàn gan ruột của hoạt chât gốc.

Carvedilol được chuyển hóa chủ yếu ở gan, một trong những con đường chuyển hóa chủ yếu là liên hợp glucuronid. Phàn ứng khử methy và hydroxy hóa tại vòng phenol tạo ra ba chất chuyển hóa có hoạt tính chẹn thụ thể beta-adrenegic.

Theo các nghiên cứu tiền lâm sàng, chất chuyển hóa 4-hydroxyphenol có hoạt động chẹn thụ thể beta mạnh hơn gấp 13 lần. Ba chất chuyển hóa cỏ hoạt tính cỏ tác dụng giãn mạch yếu hơn so với carvedilol. Ỡ người, nồng độ cũa ba chất chuyền hóa có hoạt tính thấp hơn nồng độ cùa hoạt chất gốc khoảng 10 lần. Hai chất chuyền hóa hydroxy-carbazole cùa carvedilol có tác dụng chống oxy hóa rất mạnh, gấp 30 – 80 lần so với carvedilol.

Thải trừ: Thời gian bán thải cùa carvedilol khoảng 6 giờ. Độ thanh thải huyết tương khoảng 500 -700 ml. Carvedilol được bài tiết chủ yếu qua mật và thải trừ chù yếu qua phân. Một phần nhỏ dược thải trừ qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa khác nhau.

Được động học trên các đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận: /

Ở một số bệnh nhân tăng huyết áp cỏ kèm suy thận vừa đến nặng (độ thauh thải creatinine <30 ml/phút), nồng độ carvedilol huyết tương tăng khoảng 40-50% so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Nồng độ đình trong huyết tương ở bệnh nhân suy thận cũng trung bình 10- 20%. Tuy nhiên, cỏ một sự dao động lớn giữa các cá thể. Vì carvedilol chủ yếu được thải trừ qua phân, sự tích lũy đáng kề carvedilol ở bệnh nhân suy thận là khó xảy ra.

Ở những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng, không liều carvedilol

Bệnh nhân suy gan

Ở những bệnh nhân xơ gan, sinh khả dụng toàn thàn cùa carvedilol tăng lên 80% do giàm sự chuyến hóa ban đầu. Do đỏ, chống chỉ định dùng carvedilol cho những bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng cùa rối loạn chức năng gan.

Người già

Tuổi tác có tác động đáng kể lên các thông số dược động học cùa carvedilol ở những bệnh nhân tăng huyết áp. Một nghiên cứu ở những người già tăng huyết áp cho thấy không có sự khác biệt về các phàn ứng bất lợi giữa hai nhóm người già và trẻ. Một nghiên cứu khác liên quan đến bệnh nhân cao tuổi bị bệnh động mạch vành cho thấy không có sự khác biệt về các phàn ứng bất lợi được báo cáo so với những phàn ứng bất lợi được báo cáo ở nhóm bệnh nhân trẻ tuổi.

Trẻ em

Các thông tin hiện có về dược động học ở trẻ em dưới 18 tuổi còn hạn chế.

Bệnh nhân đái tháo đường

Ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường tuýp 2, không thấy có ảnh hường của carvedilol lên nồng độ đường huyết (khi đói và sau khi ăn) và hemoglobin glycosylated Al, không cần phài thay đổi liều thuốc hạ dường huyết trên các đổi tượng này.

Ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, carvedilol không có ảnh hưởng đáng kê đến khà năng dung nạp glucose. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không bị dái tháo đường có thay đổi độ nhạy insulin (hội chứng X), carvedilol làm tăng độ nhạy của insulin. Kêt quà tương tụ cũng được quan sát thấy ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường tuýp 2.

Suy tim

Trong một nghiên cứu ở 24 bệnh nhân suy tim. độ thanh thải của R- và S- carvedilol thấp hơn đáng kể so với ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Các kết quả này cho thấy được động học của R- và S- carvedilol thay đổi đáng kể do suy tim.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng FILDILOL 3.125

  • Không nên dùng  FILDILOL 3.125 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả FILDILOL 3.125

FILDILOL 3.125 được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua FILDILOL 3.125 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng FILDILOL 3.125

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

FILDILOL 3.125 mua ở đâu

FILDILOL 3.125 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

FILDILOL 3.125 giá bao nhiêu

FILDILOL 3.125 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21242-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Fourrts (India) Laboratories Pvt. Ltd.

Vandalur road, Kelambakkam – 603 103, Tamil Nadu. Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)