Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Germany |
| Quy cách | Hộp 10 ống x 5ml |
| Thương hiệu | Hameln Pharma |
| Chuyên mục | Ngủ - An thần |
| Số đăng ký |
VN-17889-14
|
| Nhà sản xuất | Siegfried Hameln GmbH |
| Hoạt chất | Flumazenil/0,1mg/ ml |
Flumazenil-hameln 0.1mg/ml Injection được chỉ định để đào nghịch từng phần hay toàn diện tác dụng an thần lụng ướng của các benzodiazepine.
Nội dung chính
Flumazenil-hameln 0.1mg/ml Injection được chỉ định để đào nghịch từng phần hay toàn diện tác dụng an than lụng ướng của các benzodiazepine. Thuốc có thể được sử dụng trong gây mê và trong chăm sóc đặc biệt ở các thường hợp sau: Trong gây mê: Chấm dứt các tác dụng gây ngủ an thần trong các trường hợp gây mê toàn thân được gây ra và/hoặc được duy trì bằng các benzodiazepine ở các bệnh nhân được nhập viện. Đảo nghịch tính an thần của benzodiazepine trong các chân đoán ngắn hạn và các quy trình điều trị ở các bệnh nhân đi lại được hay đang nằm viện. Các trường hợp chăm sóc đặc biệt: Dung trong su đảo ngược đặc thù các tác dụng trung ương của các benzodiazepine, nhằm phục hồi ngay sự hô hấp. Dùng để chân đoán và điều trị sự nhiễm độc hoặc quá liều chỉ với các benzodiazepine hoặc chủ yếu với các benzodiazepine.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Flumazenil-hameln 0.1mg/ml Injection bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi ml chứa 0,1 mg flumazenil. 1 ống 5 ml chứa 0,5 mg flumazenil.
Flumazenil-hameln 0.1mg/ml Injection cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn:
Gây mê Liều khởi đầu được khuyến cáo là 0,2 mg qua đường tĩnh mạch trên 15 giây. Nếu như mức độ ý thức không đạt được trong vòng 60 giây, một liềutiếp ‘theo 0,1 mg có thể được tiêm và được lặp lại cách khoảng 60 giây, đến liều tối đa là 1,0 mg. Liều thông thường nằm giữa 0,3 đến 0,6 mg, nhưng có thể bị lệch tùy theo đặc điểm của bệnh nhân và của benzodiazepine được dùng.
Điều trị tích cực: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 0,2 mg qua đường tĩnh mạch trên 15 giây. Nếu như mức độ ý thức không đạt được trong vòng 60 giây, một liều tiếp theo 0,1 mg có thể được tiêm và được lặp lại cách khoảng 60 giây, đến liều tối đa là 2 mg hoặc cho tới khi bệnh nhân thức tỉnh.
Nếu như tình trạng buồn ngủ tái phát, một liều truyền dịch từ 0,1 — 0,4 mg/giờ có thế hữu dụng. Mức độ tiêm truyền nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân để đạt được mức độ tỉnh táo mong muốn.
Nếu như tác dụng rõ ràng về mức độ ý thức và hô hấp không đạt được sau các liều lặp lại, nên xem xét đến việc nhiễm độc không do các benzodiazepine gây ra.
Nên ngưng truyền mỗi 6 giờ để xác định xem sự an thần có tái phát hay không.
Để tránh các triệu chứng cai nghiện ở các bệnh nhân được điều trị lâu dài với các benzodiazepine liều cao ở cơ sở chăm sóc đặc biệt, liều lượng flumazenil phải được chuẩn độ theo từng bệnh nhân và việc bơm tiêm phải được thực hiện từ từ. (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng)
Người cao tuổi
Vì không có số liệu về việc sử dụng flumazenil ở bệnh nhân cao tuổi, cần ghi nhận là những người ở độ tuổi này nói chung là nhạy cảm hơn đôi với các tác dụng của thuôc và phải được điêu trị với sự thận trọng cần thiệt.
Trẻ em vả trẻ vị thành niên (từ 1 đến 17 tuổi)
Để đảo ngược tình trạng an than do benzodiazepine gây ra ở trẻ trên 1 tuổi, liều khuyến cáo khởi đầu là 0,01 mg/kg (đến 0,2 mg), được sử dụng qua đường tĩnh mạch ở trên khoảng thời gian 15 giây. Nếu sau khi chờ đợi 45 giây, mức độ ý thức mong muôn không đạt được có thể tiêm liều tiếp theo là 0,01 mg/kg (cho đến 0,2 mg) và nếu cần thiết được lặp lại ở khoảng cách 60 giây (cho đến tối đa là 0,05 mg/kg hoặc 1 mg, tùy thuộc vào liều nào là thấp nhất. Cần chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Không có số liệu về độ an toàn và mức độ hiệu quả của việc sử dụng lặp lại flumazenil ở trẻ em trong trường hợp tái an thần.
Trẻ em dưới 1 tuổi
Không có các số liệu đầy đủ về việc sử dụng flumazenil ở trẻ em dưới I tuổi. Vì thế flumazenil chỉ được dùng cho trẻ dưới 1 tuổi nếu như tiềm năng mang lại lợi ích cho trẻ vượt trên khả năng gây rủi ro.
Bệnh nhân thiểu năng thân hoặc gan
Ở các bệnh nhân thiêu năng gan, việc thanh thài flumazenil có thể bị chậm lại (xem phần Đặc điểm được động học) và do đó khuyến cáo nên cẩn thận trong chuẩn độ liều lượng. Không cần phải điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân thiểu năng thận.
Quá mẫn cảm với flumazenil hoặc bắt kỳ tá dược nào.
Các bệnh nhân đang sử dụng benzodiazepine nhăm kiêm soát tình trạng bị đe dọa tính mạng (v.d. kiểm soát áp lực nội sọ hoặc tình trạng, động kinh).
Trong trường hợp ngộ độc hỗn hợp với benzodiazepine và các thuốc chống trầm cảm vòng ba và/hoặc vòng bốn, độc tính của các thuốc kháng trằm cảm có thể bị che lấp do các tác dụng bảo vệ của benzodiazepine. Trong trường hợp có sự hiện diện của các triệu chứng ty quan (khang cholinergic), thần kinh (rối loạn cơ vận động) hoặc tìm mach do nhiễm độc vòng ba/vòng bốn, không nên sử dụng flumazenil để đảo ngược tác dụng của benzodiazepine.
Trong quá trình sử dụng Flumazenil-hameln 0.1mg/ml Injectionquý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Khuyến cáo không nên sử dụng cho trẻ em ngoài những chỉ định về đào ngược tác dụng an thần vì chưa hề có các nghiên cứu được kiểmchứng.Điều này cũng áp dụng cho trẻ dưới 1 tuổi.
Bệnh nhân cân phải được kiểm soát trong một khoảng thời gian thích hợp (ECG, mạch đập, định lượng ôxy huyết, các dấu hiệu về sự tinh táo của bệnh nhân và về sự sống còn như nhịp tim, nhịp hô hấp và huyết áp).
Đặc trưng của flumazenil là đào ngược tác dụng của benzodiazepine. Vì vậy nếu như bệnh nhân không thức tỉnh, phải xét đến việc tìm một nguyên nhân khác.
Khi sử dụng trong gây mê vào cuối cuộc giải phẫu, không nên sử dụng flumazenil cho đến khi các tác dụng giãn cơ ngoại vi đã hoàn toàn được đào ngược.
Vì tác dụng của flumazenil thường, ngắn hơn tác dụng của benzodiazepine và tác dụng an thần có thể tái phát, nên theo dõi sát bệnh nhân, tốt hơn ở phòng chăm sóc đặc biệt, cho đến khi tác dụng của flumazenil có thể ước đoán đã mắt đi.
Ở bệnh nhân có các rủi ro tăng cao, nên cân nhắc giữa các lợi ích về tác dụng an thần của benzodiazepine so với các mặt bất lợi của việc thức tỉnh nhanh. Ở các bệnh nhân (v.d. có vấn dé tim mạch) việc duy trì mức độ an thần nào đó sẽ tốt hơn là thức tỉnh hoàn toản.
Nên tránh tiêm nhanh với liều cao (hơn 1 mg) flumazenil đối với các bệnh nhân được điều trị thường, xuyên bằng benzodiazepine vì điều này sẽ gây ra các tác dụng cai nghiện.
Ở bệnh nhân bị lo sợ trước khi phẫu thuật hoặc có tiền sử về lo sợ thường xuyên hay từng thời kỳ, cần can thậnđiều chỉnh liều lượng flumazenil.
Phải xét đến cơn đau hậu phẫu.
Ở bệnh nhân đượcđiều trị lâu dài với benzodiazepine liều cao, cần cân nhắc lợi ích của việc dùng flumazenil so với nguy cơ của các triệu chứng cai nghiện. Nếu như các triệu chứng cai nghiện xảy ra mặc dù đã cân thận chuẩn độ liều lượng, một liều chuẩn độ theo cá nhân 5 mg diazepam hoặc 5 mg midazolam nên được tiêm chậm quađường tĩnh mạch.
Vì lý do có khả năng xảy ra tái an thần và suy hô hấp ở trẻ trước đó đã được an thần bằng midazolam, nên theo dõi trẻ ít nhất là 2 giờ sau khi sử dụng flumazenil. Trong trường hợp sử dụng các benzodiazepine khác, thời gian cân theo dõi phải được điều chỉnh theo thời gian kéo dài đã được dự đoán từ trước.
Cho tới khi có các số liệu đầy đủ, không nên sử dụng flumazenil ở trẻ 1 tuổi hoặc nhỏ hơn trừ khi các nguy cơ đối với bệnh nhân (đặc biệt trong trường hợp quá liều) đã được cân nhắc so với với các lợi ích của liệu pháp.
Khuyến cáo không nên sử dụng tác nhân đối kháng ở bệnh nhân động kinh, trước đó đã được điều trị bằng benzodiazepine trong thời gian dài. Mặc dù flumazenil về thực chất cũng có các tác dụng chống, động kinh, tác dụng, đối kháng đột ngột có thể gây co giật ở các bệnh nhân động kinh.
Các bệnh nhân bị tổn thương não nghiêm trọng (và/hoặc có áp suất nội sọkhông ổn định) khi nhận flumazenil – để đảo ngược các tác dụng củabenzodiazepine có thể bị tăng áp suất nội sọ.
Khuyến cáo không nên sử dụng flumazenil để điều trị chứng lệ thuộc-benzodiazepine hoặc dé điều trị các hội chứng-kiêng benzodiazepine lâu dài.
Các cơn hốt hoảngđã được báo cáo sau khi bệnh nhân có tiền sử rối loạn hoảng loạn dùng flumazenil.
Vì lý do gia tăng về mức độ thường xuyên dung nạp và lệ thuộc benzodiazepineở các bệnh nhân nghiện rượu và lệ thuộc các thuốc khác, nên chỉ sử dụng flumazenil một cách thận trọng với nhóm người này.
1 ml dung dịch flumazenil thuốc tiêm chứa khoảng 3,7 mg sodium. Cần xem xét điều này đối với các bệnh nhân đang theo chế độ ăn kiêng có kiểm soát sodium.
Mặc dù các nghiên cứu ở động vật đã không cho thấy có bằng chứng gây ngộ độc trên phôi thai hoặc gây quái thai, các rủi ro có thế gây ra cho con người khi sử dụng flumazenil khi mang thai vẫn chưa được xác định (xem phần Số liệu về độ an toàn tiền lâm sàng). Vì thế, chỉ nên sử dụng flumazenil đối với phụ nữ mang thai nếu như khả năng mang lại lợi ích cho bệnh nhân vượt lên các nguy cơ tiềm an cho bao thai.
Người ta không biết đến liệu flumazenil có tiết vào sữa mẹ hay không. Vì lý do này, việc cho con bú bằng sữa mẹ nên được cho ngưng trong vòng 24 giờ khi sử dụng flumazenil trong khi cho con bú. Việc sử dụng flumazenil trong trường hợp cấp cứu khi mang thai và cho con bú bằng sữa mẹ là không chống chỉ định.
Các bệnh nhân sử dụng flumazenil để đảo ngược các tác dụng an thần của benzodiazepine phải được cảnh báo không lái xe, không vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động cần đến sự ráng sức về thể chất và tỉnh thần trong vòng ít nhất là 24 giờ, vì tác dụng của benzodiazepine có thể quay trở lại.
Flumazenil đào ngược các tác dụng lên hệ thần kinh trung ương của các benzodiazepine bằng cách cạnh tranh tương tác tại vị trí các thụ thể: Các tác dụng đối kháng không-benzodiazepine tác động thông qua thụ thể benzodiazepine, như zopiclone, triazolopyridazine và các loại khác cũng đối kháng với flumazenil. Tuy nhiên flumazenil không chẹn tác dụng của các loại thuốc khác không tác động qua con đường này. Tương tác nu các thuốc tram cảm tác động lên hệ thần kinh trung ương khác chưa được tiến hành. Sự thận trọng đặc biệt là cần thiết khi sử dụng fumazenil trong các trường hợp quá liều do bất cẩn vì các tác dung gây ngộ độc của các thuốc hướng thần khác (đặc biệt các thuốc kháng tram cảm vòng ba) sử dụng đồng thời có thể gia tăng việc giảm tác dụng của benzodiazepine.
Các tính chất dược động học của flumazenil không thay đổi khi kết hợp với cácbenzodiazepine như midazolam, flunitrazepam và lormetazepam. Flumazenil không ảnh hưởng đến các benzodiazepine về mặt dược động học.
Trong quá trình sử dụng Flumazenil-hameln 0.1mg/ml Injection thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng dị ứng | Thường xuyên (> 1 %, < 10%) |
| Rối loạn tâm thần | Lo lắng, cảm xúc không ổn định buồn ngủ | Thường xuyên (> 1 %, < 10%) |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, nhức đầu, kích động*, rùng mình, khô miệng, thở sâu nhanh, rối loạn ngôn từ, dị cảm | Thường xuyên (> 1 %, < 10%) |
| Co giật (ở bệnh nhân động kinh hoặc thiêu năng gan trằm trọng, chủ yếu sau thời gian dài điều trị bằng thuốc hoặc nhiều lần lạm dụng thuốc) | Không thường xuyên (> 0.1 %, < 1 %) | |
| Rối loạn thính giác | Thính giác bất thường | Không thường xuyên (> 0.1 %, < 1 %) |
| Rối loạn thị giác | Nhìn đôi, lác mắt, chảy nước mắt gia tăng | Thường xuyên (> 1 %, < 10%) |
| Rối loạn tim | Đánh trống ngực | Thường xuyên (> 1 %, < 10%) |
| Nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, ngoại tâm thụ | Không thường xuyên (> 0.1 %, < 1 %) | |
| Rối loạn mạch máu | Đỏ bùng, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, tăng huyết áp nhất thời (khi thức dậy) | Thường xuyên (> 1 %, < 10%) |
| Rối loạn hô hấp, lòng ngực và trung thất | Khó thở, ho, nghẹt mũi, đau ngực | Không thường xuyên (> 0.1 %, < 1 %) |
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn non (trong khi gây mê) | Rất thường xuyên (> 10 %) |
| Ói mửa (trong khi gây mê) nấc cục | Thường xuyên (> 1 %, < 10%) | |
| Rối loạn về da và mô dưới da | Xuất mồ hôi | Thường xuyên (> 1 %, < 10%) |
| Rối loạn nói chung và chỗ tiêm truyền | Mệt mỏi, đau chỗ tiêm | Thường xuyên (> 1 %, < 10%) |
| Run rẩy | Không thường xuyên (> 0.1 %, < 1 %) |
Đối với bệnh nhân đượcđiều trị lâu dài với benzodiazepine, flumazenil có thể gây ra các triệu chứng cai nghiện. Các triệu chứng gồm: huyết áp, kích động, lo âu, lâm lẫn, ảo giác, rùng mình, co giật.
Nói chung phan tng khong mong muốn được ghi nhận ở trẻ em không có khác biệt lớn so với người lớn. Khi sử dụng flumazenil để đào ngược sự an thần có ý thức, sự la khóc bất thường, kích động và các phản ứng hung hãn đã được báo cáo.
Ngay khi tiêm qua đường tĩnh mạch với các liêu 100 mg, cho thây không có triệu chứng quá liêu có liên quan đên flumazenil.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm điều trị dược lý: thuốc giải độc
Mã ATC: V03A B25
Flumazenil, một imidazobenzodiazepine, là một tác nhân đối kháng benzodiazepine. Qua sự tương tác cạnh tranh, thuốc chẹn đứng các tác dụng của các chất đang tác động thông qua thụ thể-benzodiazepine. Đã có báo cáo về sự trung hòa các phản ứng nghịch lý của benzodiazepine.
Theo các cuộc thử nghiệm trên động vật, tác dụng của các chất, không tác động lên thụ thé-benzodiazepine (như barbiturate, GABA-mimetic và các cơ chủ vận của thụ thẻ-adenosine ) không bị flumazenil phong bế chẹn đứng Các tác nhân chủ vận-không-benzodiazepine, như các cyclopyrrolone (zopiclon) và triazolopyridazine, bị flumazenil chẹn đứng. Các tác dụng an thân gây ngủ của benzodiazepine nhanh chóng bịphong bế chẹn đứng (trong vòng 1-2 phút) sau khi tiêm qua đường tĩnh mạch. Tủy thuộc vào sự khác biệt trong thời gian loại bỏ giữa tác nhân chủ vận và tác nhân đối vận, các tác dụng có thể trở lại sau vài giờ. Flumazenil có thể có tác dụng chủ vận và kháng co giật nhẹ. Flumazenil gây ra tác dụng cai nghiện bao gồm cà các chứng co giật ở các động vật được điều trị lâu dài bằng flumazenil.
Phân bố
Flumazenil là một bazơ ưa mỡ yếu. Flumazenil gắn kết với khoảng 50% các protein huyết tương, từ đó có hai phần ba gắn kết với albumin. Flumazenil được phân chiarộngkhắp ở các khoảng trông mạch máu ngoại. Ở giai đoạn phân bó, nồng độ trong huyết tương của flumazenil giảm với thời gian bán hủy từ 4-15 phút. Thế tích phân bố trong các điều kiệnôn định (Vss) là 0,9 – 1,1 L/kg.
Chuyển hóa
Flumazenil chủ yếu được đào thải qua sự chuyển hóa ở gan. Sản phẩmchuyển hóa axit cacboxylic hiện diện trong, huyệt tương (ở đạng tự do) và trong nước tiêu (ở dạng tự do và liên hợp) là phần sản phẩm chuyển hóa quan trọng nhất. Trong các xét nghiệm dược lý, sản phẩm chuyên hóa này đã chứng minh sự thụ động như là benzodiazepine chủ vận hoặc đôi kháng.
Thải trừ
Flumazenil được thải trừ qua nước tiểu gần như không đổi. Điều này cho thây một sự suy thoái chuyển hóa hoàn toàn của chất mang hoạt tính trong cơ thê. Sàn phẩm thuốc đánh dấu bằng phóng xạ được loại trừ hoàntoàn trong, vòng 72 giờ, với 90 đến 95 % năng lực phóng xạ xuất hiện trong nước tiêu và 5 đến 10 % trong phân. Sự thải trừ xảy ra nhanh chóng, và được chứng minh qua thời gian bán hủy ngắn từ 40 đến 80 phút. Sự thanh thải tới diện ở huyết tương của flumazenil là từ 0,8 đến 1,0 L/giờ/kg và có thê hầu như được gắn hoàn toàn cho sự chuyển hóa ở gan.
Dược động học của flumazenil tỷ lệ thuận với liều lượng trong vòng mức độ của liều điều trị và cho đến 100 mg. Việc ăn uông trong khi tiém truyén flumazenil qua đường tĩnh mạch làm tăng 50% sự thanh thải, có nhiêu khả năng là do gia tăng truyên dịch ở gan sau bữa ăn.
Dược đông học ở các nhóm bênh nhân đặc biệt
Người lớn tuổi
Dược động học của flumazenil ở người lớn tuổi cũng không khác biệt so với người trẻ trường thành. Bệnh nhân thiểu năng chức năng gan
Ở bệnh nhân thiểu năng gan trung bình và trầm trọng, thời gian bán hủy cua flumazenil gia tang (gia tang tr 70 — 210%) và thanh thải toàn bộ thấp hơn (giữa 57 và 74%) so với các người tình nguyện có sức khoẻ bình thường.
Bệnh nhân thiểu năng chức năng thận
Dược động học của flumazenil ở các bệnh nhân thiêu năng chức năng thận hoặc bệnh nhân được thâm tách máu không khác biệt so với các người tình nguyện có sức khoẻ bình thường.
Trẻ em
Thời gian bán hủy flumazenil ở trẻ trên một tuổi hơi ngắn hơn và thay đổi so với người lớn và số lượng trung bình khoảng 40 phút (nói chung thay đổi từ 20 đến 75 phút). Sự thanh thai va thể tích phân bố, được hiệu chỉnh theo thể trọng) cũng tương tự như ở người lớn.
Flumazenil-hameln 0.1mg/ml Injection được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Thuốc được đựng trong từng ống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 ống x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: dung dịch tiêm.
Flumazenil-hameln 0.1mg/ml Injection có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Flumazenil-hameln 0.1mg/ml Injection có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17889-14
Công ty Sản Xuất: Hameln Pharmaceutical GmbH
Địa chỉ: Langes Feld 13, 31789 Hameln Germany
Germany.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.