Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | France |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 20 viên |
| Thương hiệu | Sanofi |
| Chuyên mục | Ngủ - An thần |
| Số đăng ký |
VN-21959-19
|
| Nhà sản xuất | Sanofi Winthrop Industrie - Tours |
| Hoạt chất | Zolpidem tartrat 10mg |
STILNOX® được chỉ định điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ ở người trưởng thành, đặc biệt trong các trường hợp mất ngủ gây suy nhược hoặc kiệt sức. Thuốc giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ và hỗ trợ người bệnh nhanh chóng phục hồi thể trạng.
Nội dung chính
STILNOX® được chỉ định điều trị ngắn hạn các rối loạn giấc ngủ ở người trưởng thành trong các tình huống việc mất ngủ làm bệnh nhân bị suy nhược hoặc kiệt sức.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
STILNOX® bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần dược chất: Zolpidem tartrate 10 mg
Thành phần tá dược: lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, natri starch glycolate, hypromellose, . magnesium stearate. Tá dược bao phim: hypromellose, titanium dioxide (E171), macrogol 400.
STILNOX® cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Đường uống
Trong mọi trường hợp, không được dùng quá 1 viên 10mg/ngày.
Thời gian điều trị:
Thời gian điều trị càng ngắn càng tốt, từ vài ngày cho đến tối đa là 4 tuần, kể cả giai đoạn giảm liều.
Bệnh nhân cần được điều trị như sau:
Trong một số trường hợp, việc ngưng thuốc từ từ là cần thiết đối với điều trị kéo dài hơn thời gian khuyến cáo tối đa là 4 tuần. Điều này đòi hỏi đánh giá chính xác và lặp lại tình trạng của bệnh nhân.
Trong quá trình sử dụng STILNOX®, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cảnh báo:
Sự dung nạp dược lý:
Nguy cơ lệ thuộc thuốc:
Bất cứ một trị liệu nào với thuốc benzodiazepin và các thuốc liên quan, đặc biệt qua một thời gian kéo dài, có thể gây ra một tình trạng lệ thuộc thuốc về thể chất và tâm lý.
Các yếu tố được cho là thúc đẩy sự lệ thuộc thuốc:
Sự lệ thuộc thuốc có thể xảy ra ở các liều điều trị và/hoặc trên bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ không đặc hiệu.
Hiếm gặp các trường hợp lệ thuộc zolpidem được báo cáo khi sử dụng thuốc ở các liều điều trị.
Tình trạng này có thể gây ra một hội chứng cai thuốc khi ngưng thuốc điều trị.
Một số triệu chứng thường gặp và tỏ ra không nổi bật: mất ngủ, đau đầu, lo âu nhiều, đau cơ, căng cơ, dễ bị kích thích.
Các triệu chứng khác xảy ra nhưng hiếm gặp hơn: bứt rứt hoặc thậm chí có những lúc lú lẫn, dị cảm ở tay chân, nhạy cảm với ánh sáng, tiếng động và sự tiếp xúc cơ thể, mất kiểm soát lời nói và hành vi, mất nhận thức thực tại, ảo giác, chứng co giật.
Các triệu chứng cai thuốc có thể xảy ra trong vòng vài ngày sau khi ngưng thuốc. Đối với các thuốc benzodiazepin tác dụng ngắn, và đặc biệt khi được dùng với liều cao, thậm chí các triệu chứng có thể xảy ra ở thời gian giữa hai liều thuốc.
Sử dụng đồng thời một số benzodiazepin, với chỉ định gây ngủ hoặc an thần, có thể làm tăng nguy cơ lệ thuộc thuốc.
Các trường hợp lạm dụng thuốc đã được báo cáo.
Phản ứng dội ngược:
Các rối loạn chức năng tâm thần vận động:
Các rối loạn chức năng tâm thần vận động có thể xảy ra trong vòng vài giờ sau khi sử dụng thuốc.
Nguy cơ xảy ra rối loạn chức năng tâm thần vận động bao gồm suy giảm khả năng lái xe, sẽ gia tăng nếu:
gia tăng nồng độ zolpidem trong máu, hoặc với alcol hay các chất bị cấm (xem Tương tác, tương kỵ của
thuốc).
Phải uống zolpidem với một liều đơn ngày trước khi vào giường để ngủ và không được uống tiếp liều nữa trong cùng một đêm.
Chứng quên:
Các rối loạn hành vi:
Ở một số người, thuốc benzodiazepin và các thuốc liên quan có thể gây ra một hội chứng kết hợp suy giảm nhận thức ở nhiều mức độ khác nhau với các rối loạn trí nhớ và hành vi.
Có thể thấy các triệu chứng sau đây:
Hội chứng này có thể đi kèm với các rối loạn khác có thể gây nguy hiểm cho bản thân bệnh nhân hoặc những người khác, như là:
Có những triệu chứng này đòi hỏi phải ngừng điều trị.
Chứng mộng du và các hành vi đi kèm:
Hành vi phức tạp như là lái xe trong khi đang ngủ (nghĩa là, lái xe trong lúc không hoàn toàn tĩnh thức sau khi uống một thuốc an thần-gây ngủ), với chứng quên sau sự kiện đã được báo cáo ở những bệnh nhân có dùng zolpidem. Mặc dù hành vi đi kèm với chứng mộng du có thể xảy ra trong thời gian đơn trị liệu với zolpidem ở các liều điều trị, nhưng sử dụng đồng thời với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương rõ ràng làm tăng nguy cơ xảy ra hành vi này, cũng như khi uống zolpidem ở những liều vượt quá liều tối đa được đề nghị.
Bởi vì có nguy cơ cho bản thân bệnh nhân và những người xung quanh, khuyên ngừng uống zolpidem ở những bệnh nhân có trải qua các rối loạn liên quan chứng mộng du.
Nguy cơ tích lũy thuốc:
Benzodiazepin và các thuốc liên quan (giống như các loại thuốc tân dược) còn tồn tại trong cơ thể với thời gian khoảng 5 lần thời gian bán thải của thuốc.
ở những người cao tuổi hoặc những người bệnh có suy chức năng thận hoặc gan, thời gian bán thải có thể bị kéo dài đáng kể. Sau những liều lập lại, nồng độ ổn định của thuốc hoặc những chuyển hóa chất của thuốc đạt được trễ hơn và ở mức cao hơn. Hiệu quả và độ an toàn của thuốc này chỉ có thể được đánh giá một khi đã đạt được mức nồng độ ổn định.
Có thể cần phải điều chỉnh liều thuốc (xem Liều dùng và cách dùng).
ở những bệnh nhân suy thận, zolpidem được cho rằng không có nguy cơ này với dung mạo chuyển hóa cụ thể của thuốc này.
Nguy cơ khi dùng thuốc cùng lúc với các thuốc có gốc thuốc phiện:
Dùng cùng lúc zolpidem với các thuốc có gốc thuốc phiện khác có thể gây an thần, ức chế hô hạp, hôn mê và tử vong. Với những nguy cơ đã nêu, kê toa cùng lúc các thuốc có gốc thuốc phiện và các thuốc an thân, ví dụ như các thuốc benzodiazepin và các thuốc liên quan khác như là zolpidem, phải được hạn chế cho những bệnh nhân khi mà không có trị liệu thay thế cho họ.
Nếu zolpidem và các thuốc có gốc thuốc phiện được kê tọa cùng lúc, phải kê toa với liều thấp nhất có hiệu quả và thời gian trị Liệu phải thật ngắn khi có thể (xem Liều dùng, cách dùng). Phải theo dõi chặt những bệnh nhân này về bất cứ dấu hiệu và triệu chứng ức chế hô hấp và an thần. Vì thế, nên khuyến cáo mạnh làm sao cho bệnh nhân và những người thân cận nhận biết rõ về các triệu chứng này (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Người cao tuổi:
Suy gan:
Thận trọng khi dùng thuốc:
Thời gian điều trị:
Bệnh nhân có trầm cảm – Bệnh nhân rối loạn trầm cảm điển hình:
Ở những đối tượng có giai đoạn trầm cảm điển hình:
Các phương pháp giảm liều dần tới ngừng thuốc:
Trẻ em:
Bệnh nhân có suy hô hấp:
Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm không cho thấy zolpidem có tác động sinh quái thai. Hiện nay chưa đủ dữ liệu lâm sàng liên quan sự phơi nhiễm thuốc trong ba tháng đầu của thai kỳ.
Bằng cách loại suy với những hợp chất liên quan (các benzodiazepin):
Nếu dùng zolpidem liều cao trong ba tháng giữa và/hoặc ba tháng cuối của thai kỳ, có thể xảy ra giảm cử động thai nhi lúc không hoạt động và giảm sự biến thiên của nhịp tim thai.
Điều trị benzodiazepin ở lúc cuối thai kỳ, ngay cả ở các liều thấp, có thể gây ra các dấu hiệu mất phản xạ của trẻ sơ sinh, như là giảm trương lực cơ quanh trục và khó bú mẹ làm cho kém tăng cân. Các dấu hiệu này khả hồi, nhưng có thể kéo dài trong 1 đến 3 tuần tùy theo thời gian bán thải của thuốc benzodiazepin được kê toa. ở các liều cao, có thể xảy ra ức chế hô hấp hoặc khó thở khả hồi hoặc hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh. Hơn nữa, có thể xảy ra một hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh, ngay cả khi không có dấu hiệu mất phản xạ. Hội chứng này có đặc điểm cụ thể là tính kích thích quá mức, tình trạng luôn động đậy, rung lắc ở trẻ sơ sinh, xảy ra sau sinh một thời gian. Thời gian khởi phát tùy thuộc vào thời gian bán thải của thuốc và có thể gia tăng với thuốc có thời gian bán thải kéo dài hơn.
Với những dữ liệu này, để thận trọng thì thích hợp hơn là không dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai.
Nếu thực sự cần thiết để bắt đầu điều trị zolpidem ở cuối thai kỳ, phải tránh kê toa zolpidem ở liều cao, và các tác động mô tả ở trên cần được chú ý khi theo dõi trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú
này được tiết vào sữa mẹ, do đó không nên cho con bú sữa mẹ trong thời gian điều trị.
stilnox có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Các tài xế và người vận hành máy móc phải được cảnh báo rằng, cũng như với các thuốc ngủ khác, có khả năng gây ngủ rũ, kéo dài thời gian phản ứng, choáng váng, buồn ngủ, chứng nhìn đôi/nhìn mờ và giảm sự tỉnh thức cũng như suy giảm khả năng lái xe vào buổi sáng ngày hôm sau khi sử dụng thuốc (xem Tác dụng không mong muốn).
Để giảm thiểu nguy cơ này, khuyên nên ngủ đủ giấc ngủ không bị gián đoạn trong 8 giờ từ lúc uống zolpidem tới lúc lái xe, sử dụng máy móc, hoặc làm việc ở độ cao.
Suy giảm khả năng lái xe và có các hành vi như là lái xe trong khi ngủ đã xảy ra ở những bệnh nhân uống zolpidem đơn độc ở những liều điều trị.
Ngoài ra, sử dụng zolpidem đồng thời với alcol hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương làm tăng nguy cơ có các hành vi như thế (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, và Tương tác tương kỵ của thuốc). Phải cảnh báo bệnh nhân không được uống rượu bia hoặc uống các chất hướng thần trong thời gian đang điều trị với zolpidem.
Các thuốc ngủ:
Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương:
Phối hợp không được dùng chung:
Phối hơp cần phải thân trong:
Phối hơp cần chú ý cân nhắc:
Khi sử dụng zolpidem cùng với ranitidine, không thấy có tương tác dược động đáng kể.
zolpidem.
Trong quá trình sử dụng STILNOX® thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: Các tác dụng không mong muốn xếp theo tần số xuất hiện được phân loại như sau: rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100, <1/10), ít gặp (>1/1000, <1/100), hiếm gặp (>1/10 000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10 000), không rõ (không ước lượng được tần số từ dữ liệu có sẵn).
Các tác dụng không mong muốn có liên quan đến liều dùng và độ nhạy cảm riêng của từng bệnh nhân. /
Rối loạn tâm thần (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc):
Rối loạn thần kinh (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc):
Rối loạn hệ miễn dịch:
Rối loạn toàn thân:
Rối loạn về mắt:
Rối loạn trung thất, lồng ngực, hô hấp:
Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn gan mật:
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rối loạn da và mô dưới da:
Rối loạn mô liên kết và hệ cơ xương N-
Nhiễm khuẩn và ngoại nhiễm:
Báo cáo các tác dụng phụ nghi ngờ:
Sau khi thuốc đã được hoàn thiện và đưa vào sử dụng, việc báo cáo các tác dụng phụ nghi ngờ có liên quan thuốc này là quan trọng. Điều này giúp liên tục giám sát tỷ số nguy cơ/lợi ích của thuốc này. Các nhân viên y tế cần báo cáo tất cả các tác dụng phụ nghi ngờ có liên quan thuốc này qua hệ thống báo cáo quốc gia, tức là Trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Quá liều thuốc có thể đe dọa tính mạng, nhất là trong các trường hợp quá liều lượng lớn và có liên quan đến các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (kể cả rượu). Đã ghi nhận quá liều zolpidem đơn lẻ lên tới 400 mg.
Trong quá liều lượng lớn đơn độc hoặc có phối hợp với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác (kể cả rượu), triệu chứng chính là ức chế hệ thần kinh trung ương, biểu hiện từ buồn ngủ rũ cho đến hôn mê, tùy thuộc vào lượng thuốc đã uống.
Các trường hợp quá liều không nghiêm trọng có biểu hiện với các dấu hiệu lú lẫn hoặc ngủ lịm.
Các trường hợp quá liều nghiêm trọng hơn được báo cáo có biểu hiện với các dấu hiệu thất điều, giảm trương lực cơ, giảm huyết áp, ức chế hô hấp, và hiếm gặp là tử vong.
Nếu uống quá liều xảy ra trong vòng một giờ vừa qua, cần gây nôn ở bệnh nhân còn tỉnh táo; còn với các trường hợp khác thì phải thực hiện thụt rửa dạ dày có bảo vệ đường thở. Khi vượt ngoài thời gian này, sử dụng than hoạt có thể giúp giảm hấp thu thuốc.
Khuyến cáo theo dõi sát chức năng tim mạch và hô hấp tại một đơn vị y tế chuyên khoa.
Sử dụng flumazenil có thể hữu ích để chẩn đoán và/hoặc điều trị một trường hợp uống quá liều benzodiazepin do tai nạn hoặc do cố tình.
Tác động đối vận của flumazenil với các tác động của thuốc benzodiazepin có thể thúc đẩy rối loạn thần kinh (cơn co giật), đặc biệt ở những bệnh nhân động kinh.
Zolpidem không thể thẩm tách được.
Cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi:
Phân loại dược lý điều trị: thuốc ngủ và an thần
ATC code: N05CF02 (N: hệ thần kinh trung ương)
Zolpidem là một thuốc ngủ imidazopyridine có liên quan đến nhóm benzodiazepin và có các đặc tính dược
lý tương tự với các hoạt chất khác trong nhóm thuốc này:
Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng thuốc có tác động an thần ở liều thấp hơn những liều cần uống đề có tác động chống co giật, giãn cơ hay giải lo âu.
Những tác động của thuốc liên quan đến hoạt tính đồng vận đặc hiệu trên phức hợp thụ thể GABA-OMEGA đại phân tử (BZ1 và BZ2), phức hợp thụ thể này điều hòa việc mở kênh color.
Zolpidem gắn chọn lọc lên thụ thể omega 1 (BZ1).
ở người, zolpidem làm rút ngắn thời gian bắt đầu giấc ngủ, giảm số lần thức giấc ban đêm, tăng tổng thời \
gian giấc ngủ và cải thiện chất lượng giấc ngủ. Các tác động này đi kèm với một diện mạo điện não đồ đặc trưng, khác biệt với thuốc khác trong nhóm benzodiazepin. Các nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ phần trăm về thời gian trong từng giai đoạn giấc ngủ, cho thấy zolpidem bảo tồn được các giai đoạn giấc ngủ. ở liều khuyến cậo, zolpidem không có ảnh hưởng lên tổng thời gian của giấc ngủ REM (giấc ngủ nông,với cử động nhận cầu nhanh). Sự bảo tồn giấc ngủ sâu (giấc ngủ với sóng chậm ở giai đoạn 3 và 4) có thể nhờ đặc tính gắn chọn lọc với thụ thể omega-1 của zolpidem. Tất cả các tác động được nhận biết của zolpidem đều được đảo ngược bởi flumazenil, một đối vận với benzodiazepin.
Các thử nghiệm ngẫu nhiên chỉ cho thấy bằng chứng thuyết phục về hiệu quả của zolpidem với mức liều 10 mg. Trong một nghiên cứu mù đôi ngẫu nhiên ở 462 người khỏe mạnh tình nguyện dưới 65 tuổi có mất ngủ thoáng qua, dùng zolpidem 10 mg làm giảm thời gian trung bình đi vào giấc ngủ so sánh với giả dược khoảng 10 phút, trong khi thời gian này giảm 3 phút ở nhóm dùng zolpidem 5 mg.
Trong một nghiên cứu mù đôi ngẫu nhiên ở 114 bệnh nhân dưới 65 tuổi mắc chứng mất ngủ mãn tính, zolpidem 10mg làm giảm thời gian trung bình đi vào giấc ngủ so sánh với giả dược khoảng 30 phút, trong khi thời gian này giảm 15 phút ở nhóm dùng 5 mg.
ở một số bệnh nhân, liều thấp hơn 5 mg có thể có hiệu quả
Trẻ em và thiếu niên
An toàn và hiệu quả của zolpidem chưa được chứng minh ở những trẻ dưới 18 tuổi.
Một nghiên cứu ngẫu nhiên đối chứng giả dược trên 201 trẻ em và thiếu niên tuổi từ 6 đến 17 có rối loạn giấc ngủ đi kèm với rối loạn tăng động giảm chú ý đã không chứng tỏ được zolpidem với liều 0,25 mg/kg/ngày (với tối đa 10 mg/ngày) có hiệu quả hơn so với giả dược. Những tác dụng không mong muốn thuộc loại tâm thần và thần kinh lại hay gặp ở nhóm bệnh nhân uống zolpidem hơn so với ở nhóm bệnh nhân uống giả dược bao gồm choáng váng (23,5% so với 1,5%), đau đầu (12,5% so với 9,2%), và ảo giác (7,4% so VOI 0%).
Vì thế, trong khi chưa có thêm các nghiên cứu, không được kê toa zolpidem cho trẻ dưới 18 tuổi.
Hấp thu:
Sau khi dùng đường uống, sinh khả dụng của zolpidem là khoảng 70%. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 đến 3 giờ.
Phân bố:
Dược động học của zolpidem biểu hiện tuyến tính ở các liều điều trị. gắn với protein huyết tương khoảng 92%. Thể tích phân bố thuốc ở người trưởng thành là 0,54 ± 0,02 L/kg.
Chuyển hóa và thải trừ:
Zolpidem được chuyển hóa ở gan thành những chất chuyển hóa không hoạt động và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 60%) và quả phân (khoảng 40%). không gây cảm ứng các men gan. Thời gian bán thải trong huyết tương trung bình là 2,4 giờ (0,7 – 3,5 giờ).
Đối tượng có nguy cơ :
ở những người cao tuổi, sự thanh thải thuốc qua gan giảm. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương tăng khoảng 50% và không tăng đáng kể thời gian bán thải (trung bình là 3 giờ). Thể tích phân bô giảm đến 0,34 ± 0,05 L/kg.
ở những bệnh nhân suy thận, có hoặc không có thẩm tách, độ thanh thải thuốc qua thận giảm vừa phải. Các thông số dược động học khác không thay đổi. Zolpidem không thể thẩm tách được.
ở những bệnh nhân suy gan, độ sinh khả dụng của zolpidem tăng. Độ thanh thải giảm rõ rệt và thời gian bán thải kéo dài (khoảng 10 giờ)
STILNOX® được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 20 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
STILNOX® có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
STILNOX® có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21959-19
Sanofi Winthrop Industrie – Tours
30-36 Avenue Gustave Eiffel 37100 Tours France
France
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.