Xuất xứ Thụy Điển
Quy cách Hộp gồm 10 bộ
Thương hiệu Thụy Điển
Chuyên mục

Fostimonkit 150IU/ml có nguồn gốc xuất xứ từ Thụy Điển và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Có tác dụng điều trị phụ nữ vô sinh do không rụng trứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Fostimonkit 150IU/ml là gì

Thuốc Fostimonkit 150IU/ml với thành phần dược chất chính là Urofollitropin (FSH) hàm lượng 150IU. Thuốc được bào chế dưới dạng bột và dung môi pha dung dịch tiêm, dùng để tiêm. Có tác dụng kích thích buồng trứng có kiểm soát, phụ nữ vô sinh do không rụng trứng. Sản phẩm thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Fostimonkit 150IU/ml

Thuốc Fostimonkit 150IU/ml được chỉ định điều trị

  • Phụ nữ vô sinh do không rụng trứng (bao gồm hội chứng buồng trứng đa nang, PCOS) nhưng không đáp ứng với điều trị bằng clomiphen citrat;

  • Kích thích buồng trứng có kiểm soát nhằm tạo sự phát triển của nhiều nang trứng trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) như thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), kỹ thuật chuyển giao tử vào ống dẫn trứng (GIFT) và chuyển hợp tử vào ống dẫn trứng (ZIFT).

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Fostimonkit 150IU/ml

Lọ bột:

Hoạt chất: Uroíồllitropin (hormon kích thích nang trứng) (FSH) 150 IU.

Tá dược: Lactose monohydrat.

Dung môi pha dung dich tiêm đã đươc đóng sẵn irons bơm tiêm:

Natri clorid, nước pha tiêm vừa đủ 1 ml.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Fostimonkit 150IU/ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

  • FOSTIMONKIT dùng tiêm dưới da.
  • Bột thuốc nên được hòa tan với dung môi ngay trước khi tiêm.
  • Để tránh đau khi tiêm và để thuốc FOSTIMONKIT ít bị rỉ ra ngoài nơi tiêm, nên tiêm dưới da chậm. Nên luân phiên thay đổi nơi tiêm để phòng ngừa teo mô mỡ. Bỏ phần dung dịch không dùng
  • Bệnh nhân có thể tự tiêm dưới da theo hướng dẫn của bác sĩ và tuyệt đối tuân theo hướng dẫn này. Trước khi tự tiêm FOSTIMONK1T, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng dưới đây:

Phương pháp pha thuốc và tiêm FOSTIMONKIT

Tiến hành pha dung dich thuốc tiêm

Chuẩn bị dung dịch thuốc tiêm

  1. Tháo nắp đậy của bơm tiêm, lắp kim pha thuốc (kim dài) vào bơm tiêm.

Cẩn thận đặt bơm tiêm lên khay và tránh không chạm vào mũi kim.

  1.  Bỏ nắp nhôm của lọ bột thuốc FOSTIMONKIT và dùng bông đã tẩm cồn sát trùng nút cao su.
  2. Cầm bơm tiêm và bơm từ từ dung môi vào trong lọ bột thuốc qua nút cao su.
  3. Ngay khi thuốc đã hòa tan hết (thường thường thuốc hòa tan ngay tức thì), rút từ từ thuốc vào bơm tiêm. Dung dịch phải trong suốt và không màu.

Khi pha nhiều hơn 1 lọ bột thuốc FOSTIMONKIT, rút lượng thuốc của lọ đầu tiên vào ống tiêm và bơm từ từ vào lọ thứ hai sau đó làm như bước 3 và lặp lại cho đến khi lượng thuốc theo số lượng yêu cầu tương đương với liều khuyến cáo được hòa tan (tối đa 6 lọ cho FOSTIMONK1T 75 IU – tối đa là 3 lọ cho FOSTIMONKIT 150 IU)

Hướng dẫn cách tiêm dưới da

Thay kim pha thuốc bằng kim nhỏ để tiêm.

 Kiểm tra an toàn: Loại bỏ hết bọt khí bằng cách hướng mũi kim lên trên và gõ nhẹ vào bơm tiêm để bọt khí đi lên, rồi ấn nhẹ xylanh cho đến khi có một ít dung dịch xuất hiện ở đầu kim tiêm.

Dung tích dung dịch tiêm trong bơm tiêm do bác sĩ quy định.

Vi trí tiêm

Bác sĩ hoặc y tá sẽ xác định nơi tiêm (ví dụ tại vùng bụng, mặt trước đùi).

Cắm kim tiêm

Dùng bông đã tẩm cồn sát trùng vị trí tiêm. Kẹp chặt da rồi đâm kim vào (nghiêng theo góc từ 45 đến 90°).

Tiêm thuốc

Tiêm thuốc vào dưới da theo cách bác sĩ đã hướng dẫn. Không tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch. Đẩy nhẹ xylanh để tiêm thuốc vào. Tính đù thời gian để tiêm hết số thuốc trong bơm tiêm.

Loai bỏ kim tiêm

Rút kim ngay sau khi tiêm hết, dùng bông đã tẩm cồn vừa ấn vừa xoay theo vòng tròn tại nơi tiêm giúp phân tán dung dịch thuốc FOSTIMONKIT và làm giảm cảm giác khó chịu.

Loại bỏ các dụng cụ đã dùng

Ngay sau khi tiêm xong, thu dọn toàn bộ kim tiêm, lọ và bơm tiêm rồng vào nơi quy định. Phần dung dịch tiêm còn thừa cũng phải bỏ đi.

Nếu tiêm FOSTIMONKIT quá liều quy định

Chưa được biết hậu quả do dùng quá liều, tuy nhiên không loại trừ nguy cơ bị quá kích buồng trứng.

Nếu quện không tiêm FOSTIMONKIT

Dùng liều kế tiếp. Đừng dùng gấp đôi liều chỉ định để bù lại liều đã quên không tiêm

Nếu ngưng dùng FOSTIMONKIT

Không tự ý ngưng dùng: luôn hỏi ý kiến bác sĩ nếu muốn ngưng dùng thuốc. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ câu hỏi nào về cách dùng thuốc.

Liều dùng:

Điều trị bằng FOST1MONKIT chỉ nên được chỉ định bởi những bác sĩ chuyên khoa điều trị vô sinh. Đáp ứng của buồng trứng với các gonadotrophin ngoại sinh thay đối khác nhau ở từng cá nhân. Do đó không thể chỉ định một phác đồ liều lượng đồng nhất. Vì vậy, liều cần được điều chỉnh theo từng người tùy thuộc vào đáp ứng của buồng trứng. Việc điều chỉnh liều cần dựa trên kết quả siêu âm và cũng có thể bao gồm sự theo dõi nồng độ oestradiol.

Không rụng trứng (bao gồm cả hôi chứng buồng trứng đa nang – PCOS)

  • Điều trị bằng FOSTIMONKIT nhằm tạo sự phát triển một nang noãn trưởng thành duy nhất (nang de Graaí), sau đó gây rụng trứng bang cách tiêm hCG.
  •  FOST1MONKIT có thể được tiêm mỗi ngày. Ở bệnh nhân đang có kinh nguyệt bắt đầu điều trị trong 7 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh
  • Liều thông thường khởi đầu từ 75 đến 150 IU FSH mỗi ngày và nếu cần, tăng thêm từng 37.5 IU (cho đến 75 IU), khoảng cách giữa 2 lần cách nhau 7 đến 14 ngày để đạt được một đáp ứng vừa đủ nhưng không quá mức.
  • Điều trị nên được điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân, được xác định bằng đo kích thước nang trứng bằng siêu âm và/hoặc nồng độ oestrogen.
  • Duy trì liều này mỗi ngày cho đến khi đạt được những điều kiện tiền rụng trứng. Thông thường, đợt điều trị từ 7 đến 14 ngày là đủ để đạt được tình trạng này.
  • Tiếp theo, ngưng dùng FOSTIMONK1T và dùng hCG để gây rụng trúng.
  • Nếu số lượng nang đáp ứng quá nhiều hay nồng độ oestradiol tăng quá nhanh, nghĩa là nhiều hơn gấp đôi nồng độ oestradiol hàng ngày trong 2 hay 3 ngày liên tiếp, nên giảm liều hàng ngày. Vì những nang trên 14mm có thể gây thụ thai, nhiều nang quá 14mm gây nguy cơ đa thai. Trong trường hợp này, không nên dùng hCG và nên tránh thụ thai để ngăn ngừa đa thai. Bệnh nhân nên sử dụng phương pháp ngừa thai hoặc không giao hợp cho đến khi có kinh. Liều điều trị cho chu kỳ kế tiếp nên thấp hơn chu kỳ trước.
  • Thông thường, liều tối đa FSH không nên quá 225 IU mỗi ngày.
  • Nếu bệnh nhân không đạt được đáp ứng thích đáng sau 4 tuần điều trị, bỏ chu kỳ điều trị đó và nên điều trị lại với liều khởi đầu cao hơn so chu kỳ điều trị trước đó.
  • Nếu đạt được đáp ứng tối ưu, nên tiêm một liều đơn hCG từ 5.000 IU đến 10.000 IU trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi tiêm mũi FOSTIMONKIT cuối cùng.
  • Khuyên bệnh nhân giao hợp vào ngày tiêm hCG và ngày kế tiếp hoặc thực hiện cấy tinh trùng vào tử cung.

Kích thích buồng trứng có kiểm soát trong các kỹ thuât hỗ trơ sinh sản

  • Hiện nay quá trình trơ hóa tuyến yên nhằm kiềm chế nồng độ đỉnh LH nội sinh và kiểm soát nồng độ cơ bản của LH thường đạt được bằng cách dùng chất chủ vận của hormon giải phóng gonadotrophin.
  • Theo phác đồ điều trị thông thường, bắt đầu tiêm FOSTIMONKIT vào khoảng 2 tuần sau khi khởi đầu điều trị bằng chất chủ vận, và tiếp tục dùng cả 2 thuốc cho đến khi nang trứng phát triển thỏa đáng. Ví dụ, sau 2 tuần trơ hóa tuyến yên bằng chất chủ vận, tiêm 150 đến 225 IU FSH trong 7 ngày đầu. Sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của buồng trứng bệnh nhân.
  • Một phác đồ tăng rụng trúng khác, tiêm 150 đến 225 IU FSH mỗi ngày, bắt đầu từ ngày thứ 2 hay thứ 3 của chu kỳ kinh nguyệt. Tiếp tục dùng thuốc cho đến khi nang trứng phát triển hoàn chỉnh (đánh giá bằng cách theo dõi nồng độ oestrogen huyết thanh và/hoặc siêu âm) với liều được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân (thường không quá 450 IU mỗi ngày). Thường vào ngày thứ 10 của đợt điều trị (từ 5 đến 20 ngày) nang trứng phát triển thỏa đáng.
  • Khi đạt được đáp ứng tối ưu, 24 đến 48 giờ sau khi tiêm mũi FOSTIMONKIT cuối cùng tiêm 1 liều đơn từ 5.000 đến 10.000 IU hCG để gây phóng noãn.
  • Sự thu hồi noãn bào được thực hiện sau 34 – 35 giờ.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Fostimonkit 150IU/ml

Cyclogest 200mg điều trị hội chứng tiền kinh, điều trị trầm cảm sau sinh
Cyclogest 200mg là gì Cyclogest 200mg là một progestogen tự nhiên, hormone chính của hoàng thể...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Quá mẫn với FSH hay bất cứ thành phần nào của thuốc;
  • Chảy máu phụ khoa không rõ nguyên nhân;
  • Khối u ở vùng dưới đồi hoặc tuyến yên;
  • Ung thư buồng trứng, tử cung hoặc ung thư vú;
  • Phụ nữ có thai, người bệnh rối loạn nội tiết không liên quan vùng dưới đồi không kiểm soát;
  • Phì đại hay u nang buồng trứng nhưng không liên quan đến hội chứng đa nang buồng trứng.

Chống chỉ định dùng F0STIM0NK1T vì điều trị có thể không đạt kết quả trong các bệnh sau:

  • Thiểu năng buồng trứng tiên phát.
  • u xơ tử cung không thích hợp cho việc thai nghén.
  • Dị tật cơ quan sinh dục không thích hợp cho việc thai nghén.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Fostimonkit 150IU/ml

Trong quá trình sử dụng Thuốc Fostimonkit 150IU/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Chỉ khi được bác sĩ thông tin đầy đủ và hướng dẫn kỹ cách tiêm, bệnh nhân mới được phép tự tiêm. Trước khi tự tiêm, bệnh nhân cần phải được hướng dẫn kỹ thuật tiêm dưới da, những vị trí có thể tiêm, cách pha dung dịch tiêm. Nên theo dõi bệnh nhân trực tiếp ở lần đầu tiên tự tiêm F0ST1M0NK1T.
  • Đặc biệt, với những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với các gonadotrophin, có thể xảy ra phản ứng phản vệ. Do vậy, bác sĩ điều trị nên thực hiện tiêm mũi FOSTIMONKIT đầu tiên đồng thời chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện hồi sức tim-phổi.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, phải khám cả 2 vợ chồng để đảm bảo rằng họ không thuộc nhóm chống chỉ định có thai. Đặc biệt, phải đánh giá để phát hiện các bệnh thiều năng tuyến giáp, thiểu năng vỏ thượng thận, tăng prolactin máu, u tuyển yên hoặc vùng dưới đồi, vì những bệnh này cần có phương pháp điều trị riêng.

Đa thai

  • Ở những bệnh nhân đang áp dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, nguy cơ đa thai chủ yếu có liên quan tới số lượng phôi thai được đặt vào tử cung. Ở bệnh nhân được điều trị kích thích rụng trứng, tỷ lệ đa thai và sinh nhiều con cao hơn so với người có thai tự nhiên và phần lớn là sinh đôi. Để giảm nguy cơ đa thai, nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng của buồng trứng.

Sẩy thai

Tỷ lệ sẩy thai tự nhiên ở bệnh nhân điều trị với FSH cao hơn người bình thường, nhưng tương đương ở những người mắc các bệnh khác về sinh sản.

Dị dạng bẩm sinh

  • Tỷ lệ mắc bệnh dị dạng bẩm sinh sau khi áp dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản có thể cao hơn một ít so với thụ thai tự nhiên. Điều này được cho là do những khác biệt về đặc điểm của bố mẹ (như tuổi có thai, đặc điểm tinh trùng) và đa thai.

Quá kích buồng trứng không mong muốn

  • Nên thực hiện kiểm tra nồng độ oestradiol và đánh giá sự phát triển của nang trứng bằng siêu âm trước khi điều trị và định kỳ trong khi điều trị. Không những có nhiều nang trứng phát triển, nồng độ oestradiol có thê tăng rất nhanh, ví dụ nồng độ tăng gấp đôi trong 2 hay 3 ngày liên tiếp, và có thể tăng cao quá mức. Chẩn đoán quá kích buồng trứng có thể được xác định dựa vào kết quả siêu âm. Nếu xảy ra quá kích buồng trứng không mong muốn (nghĩa là không phải là một phần của kích thích buồng trứng có kiểm soát trong các chương trình hỗ trợ sinh sản), nên ngưng tiêm FOSTIMONK1T. Trong trường hợp đó, nên tránh có thai và phải ngưng dùng hCG vỉ có thể gây hội chứng quá kích buông trứng (OHSS) cùng với nguy cơ đa rụng trứng. Những triệu chứng và dấu hiệu của hội chứng quá kích buồng trứng ở mức độ nhẹ là đau bụng, nôn mửa, tiêu chày, phì đại buồng trứng và u nang buồng trứng từ nhẹ đến trung bình. Hiếm khi xảy ra hội chứng quá kích buồng trứng nghiêm trọng có thể gây đe dọa tính mạng, được đặc trưng bởi những u nang lớn trong buồng (có thể vỡ), cổ trướng, thường bị tràn dịch màng phổi và tăng cân. Hiếm khi xảy ra huyết khối tắc mạch ở tĩnh mạch hay động mạch kết hợp với hội chứng quá kích buồng trứng.

Thai ngoài tử cung

  • Vì các phụ nữ vô sinh áp dụng hỗ trợ sinh sản và đặc biệt thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) hay có bất thường ờ vòi trứng, tỷ lệ thai ngoài tử cung có thể cao hơn. Vì vậy, cần kiểm tra bằng siêu âm sớm để chắc rằng thai nằm trong tử cung.

Khối u ở cơ quan sinh dục

  • Đã có những báo cáo về những khối u, lành tính và ác tính, ở tử cung và ở cơ quan sinh dục khác ở những phụ nữ đang áp dụng phác đồ điều trị vô sinh, vẫn chưa chắc rằng điều trị bằng các gonadotrophin làm tăng nguy cơ bị các khối u này ở phụ nữ bị vô sinh.

Chứng huyết khối tắc mạch

  • Ở những phụ nữ có yếu tố nguy cơ bị chứng huyết khối tắc mạch, như tiền sử bản thân hay gia đình, béo phì nghiêm trọng (chỉ số trọng lượng cơ thể > 30 kg/m2) hay chứng tăng đông máu có thể tăng nguy cơ chứng huyết khối tắc mạch ở tĩnh mạch hay động mạch trong hoặc sau khi điều trị bằng các gonadotrophin. Ở các phụ nữ này, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ cùa việc dùng các gonadotrophin.

Các bệnh lây nhiễm

  • Khi dùng các chế phẩm thuốc được tinh chế từ nước tiểu người, không thể loại trừ hoàn toàn khả năng lây truyền các tác nhân lây nhiễm, cũng như các loại virus và các mầm bệnh chưa được biết đến.
  • Tuy nhiên, có thể hạn chế các nguy cơ này bằng quá trình chiết tách/ tinh lọc bao gồm cả các bước loại bỏ/ bát hoạt virus. Hiệu quả của những bước này đà được đánh giá dựa trên các virus điển hìnhđặc biệt là HIV, Herpesvirus và Papillomavirus.
  • Cho đến nay, những trải nghiệm lâm sàng với các chế phẩm folIitropin không thấy có lây truyền virus do sử dụng các gonadotrophin chiết xuất từ nước tiểu người.

Sử dụng Thuốc Fostimonkit 150IU/ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng FOSTIMONKIT khi đang có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Fostimonkit 150IU/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc này vì thuốc gây đau đầu, chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Fostimonkit 150IU/ml

  • Không có nghiên cứu ở người về thuốc/tương tác thuốc được thực hiện cho JUSTlMQNKlT. Mặc dù không có kinh nghiệm lâm sàng, nhưng khi dùng đồng thời FOSTIMONKIT va’etomiphen citrat có thể làm tăng đáp ứng nang trứng.

Tác dụng phụ của thuốc Fostimonkit 150IU/ml

Trong quá trình sử dụng Fostimonkit 150IU/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn toàn thân và thường gặp đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng khi dùng FOSTIMONKIT được liệt kê trong bảng dưới đây. Phần lớn các tác dụng không mong muốn này từ nhẹ đến vừa.

Với mỗi hệ cơ quan, những tác dụng không mong muốn được xếp theo mức độ thường gặp,

Những phản ứng thường gặp nhất với quy ước như sau: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến <1/10), ít gặp (> 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/100), rất hiếm gặp (< 1/10.000), không biết (không đánh giá được từ những dữ liệu thu được).

Trong mỗi nhóm mức độ, các phản ứng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Những tác dụng không mong muốn khác có thể xuất hiện cùng với việc dùng các gonadotrophin như FSH.

Hệ cơ quan Mức độ Tác dụng không mong muốn
Rối loạn nội tiết ít gặp Tăng năng tuyến giáp
Rối loạn tâm thần ít gặp Thay đổi tính khí
Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp Đau đầu
ít gặp Ngủ lịm, chóng mặt
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất ít gặp Khó thở, chảy máu mũi
Rối loạn tiêu hóa Thường gặp Táo bón, chướng bụng
ít gặp Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu
Rối loạn da và mô dưới da ít gặp Ban đỏ, ngứa
Rối loạn thận và tiết niệu ít gặp Viêm bàng quang
Rối loạn về vủ và hệ sinh sản Thường gặp Hội chứng quá kích buồng trứng
ít gặp Sưng vú, đau vú, nóng bừng
Rối loạn toàn thân và tại nơi tiêm thuốc Thường gặp Đau
ít gặp Mệt mỏi
Trường hợp nghiên cứu ít gặp Thời gian chảy máu kéo dài

 

Hiếm gặp phản ứng tại chỗ tại nơi tiêm (đau, đỏ và tụ máu).

Hiếm gặp huyết khối tắc mạch ở động mạch khi dùng các menotrophin người/ hCG.

Tỷ lệ sảy thai với việc điều trị bằng gonadotrophin cũng tương đương như ở phụ nữ mắc các bệnh khác về sinh sản. Có tăng nhẹ nguy cơ thai ngoài tử cung và đa thai.

Quá liều và cách xử trí

Không có dữ liệu về độc tính cấp của FSH ở người, nhưng các thử nghiệm cấp khi dùng các gonadotrophin chiết xuất từ nước tiểu là rất thấp. Liều FSH quá cao có thể gây quá kích buồng trứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Hoạt chất của FOSTIMONKIT là hormon kích thích nang trứng có độ tinh khiết cao (FSH), chiết xuất từ gonadotrophin ở người mãn kinh (HMG). Tác dụng chính của FSH dạng tiêm là kích thích nang phát triển và thành trứng trưởng thành (nang de Graaf).

Đặc tính dược động học

Sau khi tiêm dưới da 300 IU FOSTIMONKIT, nồng độ đỉnh (Cmax) là 5.74 ± 0.95 1U/1 và thời gian để thuốc đạt nồng độ đỉnh (Tmax) từ 21.33 ± 9.18 giờ, Diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUCo-oo) là 541.22 ± 113.83 IU/1 X giờ, gần gấp đôi so với ghi trong tài liệu (258.6 ± 47.9) IU/1 X giờ sau khi tiêm bắp 150 IU uFSH (đo nồng độ FSH trong huyết tương bằng thử nghiệm RIA). Thời gian bán thải khoảng 50 giờ.

Sau khi tiêm bắp, sinh khả dụng của FSH đạt 70%. Không nghiên cứu dược động học của FSH ở bệnh nhân bị suy gan hay suy thận.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Fostimonkit 150IU/ml

  • Không nên dùng Thuốc Fostimonkit 150IU/ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Fostimonkit 150IU/ml

Thuốc Fostimonkit 150IU/ml được bào chế dưới dạng bột và dung môi pha dung dịch tiêm. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, trên mặt hộp thuốc có những đường kẻ màu tím, hồng. Tên sản phẩm màu đen + hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần và công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Fostimonkit 150IU/ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 25°c, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em

Thời hạn sử dụng Thuốc Fostimonkit 150IU/ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp gồm 1 bộ hoặc 5 bộ; Bộ gồm 1 lọ bột + 1 bơm tiêm đóng sẵn dung môi pha tiêm + 2 kim tiêm;

Dạng bào chế: Bột và dung môi pha dung dịch tiêm

Thuốc Fostimonkit 150IU/ml mua ở đâu

Thuốc Fostimonkit 150IU/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Fostimonkit 150IU/ml giá bao nhiêu

Thuốc Fostimonkit 150IU/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 1.080.000đ/ bộ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18963-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

IBSA Institut Biochimique S.A

Địa chỉ: Via Cantonale- Zona Serta-6814 Lamone (Lugano) Thụy Điển

Xuất xứ

Thụy Điển.

Đánh giá Fostimonkit 150IU/ml điều trị phụ nữ vô sinh do không rụng trứng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Fostimonkit 150IU/ml điều trị phụ nữ vô sinh do không rụng trứng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)