Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

OWNBABY INJECTION 10mg, chỉ định chuyển dạ sớm và sảy thai

16 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Taiwan
Quy cách Hộp 10 ống
Thương hiệu Taiwan Biotech
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-18727-15
Thành phần

OWNBABY INJECTION 10mg được chỉ định để phòng ngừa nguy cơ sảy thai và chuyển dạ sớm, giúp hỗ trợ thai kỳ an toàn và ổn định.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của OWNBABY INJECTION 10mg

OWNBABY INJECTION 10mg được chỉ định phòng ngừa chuyển dạ sớm và sảy thai.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của OWNBABY INJECTION 10mg

OWNBABY INJECTION 10mg bao gồm những thành phần chính như là

Ritodrin hydrochlorid 50,0 mg

Tá được’. Natri chlorid, Natri Metabisulfit, Acid acetic băng, Natri hydroxid, nước cất pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng OWNBABY INJECTION 10mg

OWNBABY INJECTION 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

dùng theo đường tiêm

Liều dùng

Để phòng ngừa chuyển dạ sớm, sử dụng truyền tĩnh mạch trước, sau đó dùng tiếp theo dường uống. Liều dùng tối thiểu phụ thuộc vào đáp ứng cùa tử cung và những tác dụng không mong muốn.

Truyền tĩnh mạch: Không sừ dụng tiêm truyền tĩnh mạch nếu dung dịch đổi màu hoặc vần đục. Dung dịch pha xong phải được sừ dụng ngay, không được sử dụng dung dịch đã pha sau 48 giờ. Phải chú ý tới tình trạng hydrat hóa, tránh quá tải dịch. Để kiểm soát và điều chỉnh liều thích hợp, khuyến cáo sử dụng các thiết bị điều chỉnh tốc độ dòng theo giọt/ phút. Với một thiết bị điều chinh nhỏ giọt siêu nhò (60 giọt/ ml) có thể cho một khoảng tốc độ truyền thích hợp với khoảng liều dùng chỉ định.

Hướng dẫn pha dịch truyền: Thể tích dịch truyền phải giữ ở mức tối thiểu.

Nếu có bơm tiêm nồng độ của dịch truyền sẽ là 3 mg/ml (150 mg Ritodrin hydrochlorid trong 50 ml dịch). Nếu bơm tiêm không sẵn có thì nồng độ của dịch truyền phải là 0,3 mg/ml (150 mg Ritodrin hydrochlorid trong 500 ml dịch). Ritodrin phải được pha với một trong các dung dịch sau: dung dịch NaCl 0,9% kl/tt, dung dịch dextrose 5% kỉ/tt, dung dịch dextran 40 10% kl/tt trong dung dịch NaCl 0,9% kl/tt; dung dịch đường nghịch chuyển 10% kl/tt, dung dịch NaCl hỗn hợp (dung dịch Ringer’s), dung dịch Hartmann’s. Phải pha với dung dịch nước muối trong những trường hợp mà dung dịch dextrose gây tác dụng không mong muốn, ví dụ đái tháo đường, do tăng khả năng phù phổi.

Liệu pháp truyền tĩnh mạch phải được bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi có chẩn đoán. Liều khởi đầu thông thường là 0,1 mg/phút (0,33 ml/phút; 20 giọt/phút; sừ dụng thiết bị điều chỉnh nhỏ giọt siêu nhỏ như hướng dẫn pha dịch truyền) sau đó cứ mỗi 10 phút tăng dần khoảng 0,05 mg/phút (0,17 ml/phút; 10 giọt/phút, sử dụng thiết bị điều chình nhỏ giọt siêu nhỏ như hướng dẫn pha dịch truyền) cho đến khi đạt kết quà mong muốn hoặc đạt liều tổi đa trong quá trình điều trị chuyển dạ sớm. Liều hiệu quà thường nằm giữa 0,15 và 0,35 mg/phút (0,5 đến 1,17 ml/phút; 30 đến 70 giọt/phủt; sử dụng thiết bị điều chỉnh nhỏ giọt siêu nhỏ như hướng dẫn pha dịch truyền). Thường phải kéo dài truyền dịch ít nhất 12 tiếng và không quá 48 tiếng sau khi sự co bóp tử cung ngừng. Với sự pha loãng như khuyến cáo, thể tích dịch truyền tối đa có thể đạt được sau 12 giờ với liều cao nhất (0,35 mg/phút) là khoảng 840 ml. Khối lượng và tốc độ dịch truyền sử dụng phải được giám sát để tránh quá tải dịch (sự hydrat hóa quá mức) (xem Thận trọng). Cần phải theo dõi thường xuyên sự co bóp tử cung, nhịp tim, huyết áp của người mẹ và nhịp tim của thai nhi, với liều lượng được điều chỉnh từng tí một theo đáp ứng.

Tái phát chuyển dạ sớm không mong muốn có thể được điều trị lặp lại bằng tiêm Ritodrin.

Nếu tiêm truyền tĩnh mạch không phù hợp, Ritodrin có thể được tiêm bắp với liều 10 mg mỗi 3-8 giờ và được tiếp tục trong vòng từ 12 đến 48 giờ sau khi cơn co tử cung chấm dứt.

Chống chỉ định sử dụng OWNBABY INJECTION 10mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Trước tuần thứ 20 của thai kỳ. Trong những trường hợp đe dọa tính mạng người mẹ hoặc thai nhi nếu giữ thai; chống chỉ định đặc biệt trong các trường hợp sau: xuất huyết trước khi bắt đầu đẻ; kinh giật và sốt tiền kinh giật; thai chết lưu; ung thư dạ con; người mẹ mắc bệnh tim; tăng huyết áp có liên quan tới bệnh phổi; cường tuyến giáp; đái tháo đường không kiểm soát được.
  • Với những người mang thai đã từng bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi những tác dụng dược lý đã biết cùa thuốc kích thích thụ thể beta- adrenergic như là: giảm dung lượng máu, loạn nhịp tim liên quan đến chứng tim đập nhanh hoặc ngộ độc các digitalis, tăng huyết áp không kiểm soát được, hen phế quản đã được điều trị bằng các thuốc kích thích thụ thế beta-adrenergic và/hoặc steroid; đã biết quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc; đường tiêm Ritodrin: tiền sử quá mẫn với sulíìt; bệnh nhân hen có thể phản ứng co thắt phế quản và sốc phản vệ.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng OWNBABY INJECTION 10mg

FAMELA®, điều trị béo phì, thừa cân kèm nguy cơ tim mạch – tiểu đường
Chỉ định của FAMELA® FAMELA® được chỉ định điều trị hỗ trợ cùng với chế...
0₫

Trong quá trình sử dụng OWNBABY INJECTION 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

CẢNH BÁO:

  • Đã có báo cáo xuất hiện phù phổi trong khi sử dụng Ritodrin. Trong trường hợp này, cần ngừng điều trị ngay. Có thể điều trị phù bằng những biện pháp thông thường.

THẬN TRỌNG:

  • Cần phải chẩn đoán dương tính việc chuyển dạ sớm.
  • Để tránh làm giảm kiểm soát đái tháo đường trong khi dùng Ownbaby, cần phải kiểm tra cẩn thận tình trạng đường huyết, kali và acid-bazơ huyết.
  • Chức năng gan, đường huyết và các chất điện giải trong máu cũng như công thức máu cần phải được tiến hành kiểm tra trong quá trình điều trị. Bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ trong khi sử dụng Ritodrin và trong vài ngày sau đó để có biện pháp điều chỉnh kịp thời nếu phát hiện có sự bất thường.

Sử dụng OWNBABY INJECTION 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không có nghiên cứu đầy đủ và toàn diện về tác dụng của thuốc trên phụ nữ mang thai dưới 20 tuần; vì vậy không được sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai ở giai đoạn trước 20 tuần. Các nghiên cứu ở phụ nữ mang thai trên 20 tuần không thấy có nguy cơ làm bất thường thai nhi.

Theo dõi một số trẻ em đến 2 tuổi không thấy biểu hiện gây hại đến sự tăng trưởng, phát triển hoặc sự hoàn thiện chức năng.

Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng Ritodrin hydrochlorid trên động vật trong thời kì thai nghén không thấy có biểu hiện quái thai, ngay cả với liều cao.

Ảnh hưởng của OWNBABY INJECTION 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không.

Tương tác, tương kỵ của OWNBABY INJECTION 10mg

  • Các thuốc chẹn beta-adrenergic ức chế tác dụng của thuốc, vì vậy không được sử dụng đồng thời những thuốc này.
  • Sử dụng đồng thời với corticosteroid có thể dẫn đến phù phổi

Tác dụng phụ của thuốc OWNBABY INJECTION 10mg

Trong quá trình sử dụng OWNBABY INJECTION 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Những tác đụng không mong muốn có liên quan đến hoạt tính kích thích thụ thể betaadrenergic của thuốc và thường được kiểm soát bằng việc hiệu chỉnh liều thích hợp. Một số phản ứng quá mẫn có thể thấy khi sử dụng đường uống kéo đài. Tác dụng liên quan tới đường tiêm truyền tĩnh mạch: Tác dụng thường gặp (80-100% bệnh nhân): Truyền đường tĩnh mạch hầu như dẫn tới sự thay đổi phụ thuộc vào liều ở nhịp tìm của mẹ và thai nhỉ cũng như đối với huyết áp của người mẹ. Tình trạng nhịp tim nhanh kéo dài (140 nhịp/phú0 có thể là một đấu hiệu phù phổi sắp xây ra. Truyền x Ritodrin cũng làm tăng tạm thời nồng độ glucose va insulin huyết. Nẵng độ này sẽ quay trở về giá trị bình thường sau khi đừng truyền từ 4§ đến 72 giờ. Sự gia tăng về acid béo tự do, AMP vòng cũng đã được báo cáo. Sự giảm kali huyết được dự đoản trước; các tác dụng sinh hóa khác chưa được ghi nhận. 3. Tác dụng hay gặp (10-50% bệnh nhân): khoảng 1⁄3 số bệnh nhân gặp đánh trống ngực liên quan tới sử dụng Ritodrin đườngtruyền tĩnh mạch. Run, buồn nôn, nôn, đau đầu hay ban đỏ được quan sát thấy ở 10-15% số bệnh nhân. 4, Tac dung it gap (5-10% số bệnh nhân): Căng thing, bồn chồn, bất an, cảm xúc khó chịu hoặc lo âu được báo cáo gặp ở 5-6% số bệnh nhân. 5. Tác dụng hiếm gặp (1-3% số bệnh nhân): Triệu chứng liên quan tới tìm mạch như đau tức ngực (hiếm khi kèm theo bất thường về điện tâm đồ) hay loạn nhịp tìm được ghi nhận ở 1-2% số bệnh nhân. Những tác dung không mong muốn khác gặp ở người mẹ bao gồm: sốc phân vệ, phát ban, âm thổi ở tim, đau thượng vị, tắc ruột, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, khó thở, chứng thở sau, nhanh, vàng da tanhuyết, đỗ mỗ hôi, ớn lạnh, buồn ngủ, suy nhược. Sự suy giảm chức năng gan ( ví dụ như tăng nồng độ transaminase huyết hay viêm gan) cũng đã được ghi nhận khi sử đụng Ritodrin và thuốc kích thích bêta giao cảm. Hầu hết các tác đụng không mong muốn đều sẽ mất đi khi dừng truyền ritodrin. Một vài trường hợp bị giảm bạch cầu khi sử dụng Ritodrin kéo dài. Số lượng bạch cầu trở lại mức bình thường sau khi đừng điều trị. 6. Tác dụng trên trẻ sơ sinh: Những triệu chứng ở trẻ sơ sinh được báo cáo không thường xuyên bao gồm hạ đường huyết, tắc ruột. Thêm vào đó, tác dụng hạ calei máu và hạ huyết áp cũng đã được ghỉ nhận ở những đứa trẻ có mẹ sử dụng tách nhân kích thích bêta giao cảm.

Phải thông báo với bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng và điều trị: triệu chứng quá liều là kích thích quá mức bêta-adrenergic, phần lớn các triệu chứng nổi bật là nhịp tim nhanh (cả mẹ và thai nhi), đánh trống ngực, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, khó thờ, trạng thái hốt hoảng, rùng mình, buồn nôn, và nôn.

Nếu sử dụng quá liều viên nén Ritodrin qua đường uống, can phải rửa ruột hoặc gây nôn sau đó sử dụng than hoạt tính.

Nếu các triệu chứng sử dụng quá liều xảy ra do sử dụng đường tiêm, cần phải ngừng sử dụng thuốc Ritodrin và dùng tác nhân ức chế bêta thích họp. Ritodrin cũng có thể thẩm tách qua máu được.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ritodrin là một chất chủ vận thụ thể beta-2-adrenergic, có tác dụng làm giãn tử cung bằng cách kích thích thụ the beta-2- adrenergic của cơ tử cung, dẫn tới làm giảm cường độ và tần số của sự co thắt tử cung. Cụ thể hơn, Ritodrin làm giảm khả nâng co của cơ tử cung thông qua việc làm tăng AMP vòng te bào và làm tăng các cytokine màng tế bào, dẫn tới làm tăng và cô lập Canxi nội bào. Khi không có canxi nội bào sự kích hoạt những protein có thể co của cơ trơn tử cung sẽ bị ức chế và từ cung sẽ giãn ra.

Đặc tính dược động học

Phân bố: Ritodrin và chất chuyển hóa của nó đi qua nhau thai vào vòng tuần hoàn cơ thể của thai nhi. Nồng độ thuốc có thể giống nhau ở thai nhi và người mẹ.

Liên kết protein: Ritodrin liên kểt với protein ít (hầu như chỉ liên kết với albumin)

Thời gian bán thải: khi dùng đường tĩnh mạch ở phụ nữ không mang thai, thời gian phân bố của Ritodrin là từ 6 đến 9 phút; thời gian thải trừ là từ 1,7 đến 2,6 giờ

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Ritodrin là từ 32 đến 52 nanogram/ml, sau khi truyền tĩnh mạch 9 mg trong vòng 60 phút ở những phụ nữ không mang thai.

Thải trừ:  thải trừ qua thận từ 71 đến 93 %; chuyển hóa liên hợp qua gan 90% trong vòng 24 giờ. Ritodrin có thể được tách ra khỏi máu qua quá trình thẩm tách.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng OWNBABY INJECTION 10mg

  • Không nên dùng  OWNBABY INJECTION 10mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả OWNBABY INJECTION 10mg

OWNBABY INJECTION 10mg được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính sản phẩm.

Lý do nên mua OWNBABY INJECTION 10mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng OWNBABY INJECTION 10mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 ống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

OWNBABY INJECTION 10mg mua ở đâu

OWNBABY INJECTION 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

OWNBABY INJECTION 10mg giá bao nhiêu

OWNBABY INJECTION 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18727-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Taiwan Biotech Co., Ltd.

No. 22 Chieh Shou Road, Taoyuan city, Taoyuan Hsien Taiwan

Xuất xứ

Taiwan

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)