Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Taiwan |
| Quy cách | Hộp 10 ống |
| Thương hiệu | Taiwan Biotech |
| Chuyên mục | Hocmon-nội tiết tố |
| Số đăng ký |
VN-18727-15
|
| Thành phần | Ritodrin hydrochlorid |
OWNBABY INJECTION 10mg được chỉ định để phòng ngừa nguy cơ sảy thai và chuyển dạ sớm, giúp hỗ trợ thai kỳ an toàn và ổn định.
OWNBABY INJECTION 10mg được chỉ định phòng ngừa chuyển dạ sớm và sảy thai.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
OWNBABY INJECTION 10mg bao gồm những thành phần chính như là
Ritodrin hydrochlorid 50,0 mg
Tá được’. Natri chlorid, Natri Metabisulfit, Acid acetic băng, Natri hydroxid, nước cất pha tiêm.
OWNBABY INJECTION 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường tiêm
Để phòng ngừa chuyển dạ sớm, sử dụng truyền tĩnh mạch trước, sau đó dùng tiếp theo dường uống. Liều dùng tối thiểu phụ thuộc vào đáp ứng cùa tử cung và những tác dụng không mong muốn.
Truyền tĩnh mạch: Không sừ dụng tiêm truyền tĩnh mạch nếu dung dịch đổi màu hoặc vần đục. Dung dịch pha xong phải được sừ dụng ngay, không được sử dụng dung dịch đã pha sau 48 giờ. Phải chú ý tới tình trạng hydrat hóa, tránh quá tải dịch. Để kiểm soát và điều chỉnh liều thích hợp, khuyến cáo sử dụng các thiết bị điều chỉnh tốc độ dòng theo giọt/ phút. Với một thiết bị điều chinh nhỏ giọt siêu nhò (60 giọt/ ml) có thể cho một khoảng tốc độ truyền thích hợp với khoảng liều dùng chỉ định.
Hướng dẫn pha dịch truyền: Thể tích dịch truyền phải giữ ở mức tối thiểu.
Nếu có bơm tiêm nồng độ của dịch truyền sẽ là 3 mg/ml (150 mg Ritodrin hydrochlorid trong 50 ml dịch). Nếu bơm tiêm không sẵn có thì nồng độ của dịch truyền phải là 0,3 mg/ml (150 mg Ritodrin hydrochlorid trong 500 ml dịch). Ritodrin phải được pha với một trong các dung dịch sau: dung dịch NaCl 0,9% kl/tt, dung dịch dextrose 5% kỉ/tt, dung dịch dextran 40 10% kl/tt trong dung dịch NaCl 0,9% kl/tt; dung dịch đường nghịch chuyển 10% kl/tt, dung dịch NaCl hỗn hợp (dung dịch Ringer’s), dung dịch Hartmann’s. Phải pha với dung dịch nước muối trong những trường hợp mà dung dịch dextrose gây tác dụng không mong muốn, ví dụ đái tháo đường, do tăng khả năng phù phổi.
Liệu pháp truyền tĩnh mạch phải được bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi có chẩn đoán. Liều khởi đầu thông thường là 0,1 mg/phút (0,33 ml/phút; 20 giọt/phút; sừ dụng thiết bị điều chỉnh nhỏ giọt siêu nhỏ như hướng dẫn pha dịch truyền) sau đó cứ mỗi 10 phút tăng dần khoảng 0,05 mg/phút (0,17 ml/phút; 10 giọt/phút, sử dụng thiết bị điều chình nhỏ giọt siêu nhỏ như hướng dẫn pha dịch truyền) cho đến khi đạt kết quà mong muốn hoặc đạt liều tổi đa trong quá trình điều trị chuyển dạ sớm. Liều hiệu quà thường nằm giữa 0,15 và 0,35 mg/phút (0,5 đến 1,17 ml/phút; 30 đến 70 giọt/phủt; sử dụng thiết bị điều chỉnh nhỏ giọt siêu nhỏ như hướng dẫn pha dịch truyền). Thường phải kéo dài truyền dịch ít nhất 12 tiếng và không quá 48 tiếng sau khi sự co bóp tử cung ngừng. Với sự pha loãng như khuyến cáo, thể tích dịch truyền tối đa có thể đạt được sau 12 giờ với liều cao nhất (0,35 mg/phút) là khoảng 840 ml. Khối lượng và tốc độ dịch truyền sử dụng phải được giám sát để tránh quá tải dịch (sự hydrat hóa quá mức) (xem Thận trọng). Cần phải theo dõi thường xuyên sự co bóp tử cung, nhịp tim, huyết áp của người mẹ và nhịp tim của thai nhi, với liều lượng được điều chỉnh từng tí một theo đáp ứng.
Tái phát chuyển dạ sớm không mong muốn có thể được điều trị lặp lại bằng tiêm Ritodrin.
Nếu tiêm truyền tĩnh mạch không phù hợp, Ritodrin có thể được tiêm bắp với liều 10 mg mỗi 3-8 giờ và được tiếp tục trong vòng từ 12 đến 48 giờ sau khi cơn co tử cung chấm dứt.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng OWNBABY INJECTION 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
CẢNH BÁO:
THẬN TRỌNG:
Không có nghiên cứu đầy đủ và toàn diện về tác dụng của thuốc trên phụ nữ mang thai dưới 20 tuần; vì vậy không được sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai ở giai đoạn trước 20 tuần. Các nghiên cứu ở phụ nữ mang thai trên 20 tuần không thấy có nguy cơ làm bất thường thai nhi.
Theo dõi một số trẻ em đến 2 tuổi không thấy biểu hiện gây hại đến sự tăng trưởng, phát triển hoặc sự hoàn thiện chức năng.
Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng Ritodrin hydrochlorid trên động vật trong thời kì thai nghén không thấy có biểu hiện quái thai, ngay cả với liều cao.
Không.
Trong quá trình sử dụng OWNBABY INJECTION 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phải thông báo với bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Triệu chứng và điều trị: triệu chứng quá liều là kích thích quá mức bêta-adrenergic, phần lớn các triệu chứng nổi bật là nhịp tim nhanh (cả mẹ và thai nhi), đánh trống ngực, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, khó thờ, trạng thái hốt hoảng, rùng mình, buồn nôn, và nôn.
Nếu sử dụng quá liều viên nén Ritodrin qua đường uống, can phải rửa ruột hoặc gây nôn sau đó sử dụng than hoạt tính.
Nếu các triệu chứng sử dụng quá liều xảy ra do sử dụng đường tiêm, cần phải ngừng sử dụng thuốc Ritodrin và dùng tác nhân ức chế bêta thích họp. Ritodrin cũng có thể thẩm tách qua máu được.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ritodrin là một chất chủ vận thụ thể beta-2-adrenergic, có tác dụng làm giãn tử cung bằng cách kích thích thụ the beta-2- adrenergic của cơ tử cung, dẫn tới làm giảm cường độ và tần số của sự co thắt tử cung. Cụ thể hơn, Ritodrin làm giảm khả nâng co của cơ tử cung thông qua việc làm tăng AMP vòng te bào và làm tăng các cytokine màng tế bào, dẫn tới làm tăng và cô lập Canxi nội bào. Khi không có canxi nội bào sự kích hoạt những protein có thể co của cơ trơn tử cung sẽ bị ức chế và từ cung sẽ giãn ra.
Phân bố: Ritodrin và chất chuyển hóa của nó đi qua nhau thai vào vòng tuần hoàn cơ thể của thai nhi. Nồng độ thuốc có thể giống nhau ở thai nhi và người mẹ.
Liên kết protein: Ritodrin liên kểt với protein ít (hầu như chỉ liên kết với albumin)
Thời gian bán thải: khi dùng đường tĩnh mạch ở phụ nữ không mang thai, thời gian phân bố của Ritodrin là từ 6 đến 9 phút; thời gian thải trừ là từ 1,7 đến 2,6 giờ
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Ritodrin là từ 32 đến 52 nanogram/ml, sau khi truyền tĩnh mạch 9 mg trong vòng 60 phút ở những phụ nữ không mang thai.
Thải trừ: thải trừ qua thận từ 71 đến 93 %; chuyển hóa liên hợp qua gan 90% trong vòng 24 giờ. Ritodrin có thể được tách ra khỏi máu qua quá trình thẩm tách.
OWNBABY INJECTION 10mg được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 ống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
OWNBABY INJECTION 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
OWNBABY INJECTION 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18727-15
Taiwan Biotech Co., Ltd.
No. 22 Chieh Shou Road, Taoyuan city, Taoyuan Hsien Taiwan
Taiwan
Không hiển thị thông báo này lần sau.