Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Sinh lý nữ |
| Số đăng ký |
VD-21651-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Metronidazol 500 mg; Nystatin 100.000 IU; Neomycin sulfat 65.000 IU |
| Thành phần | Metronidazol, Neomycin (sulfat), Nystatin |
GARTRINAL Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp. Phòng ngừa nhiễm khuẩn âm đạo trước và sau các thủ thuật phụ khoa, trước khi thăm khám.
GARTRINAL được chỉ định điều trị viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp. Phòng ngừa nhiễm khuẩn âm đạo trước và sau các thủ thuật phụ khoa, trước khi thăm khám.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
GARTRINAL bao gồm những thành phần chính như là
Metronidazol
Nystatin Neomycin sulfat
(Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, Povidon, Magnesì S Bột talc, Natri starch glyconaf)
GARTRINAL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường đặt âm đạo
Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng GARTRINAL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú khi cần thiết và phải theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Trong quá trình sử dụng GARTRINAL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ghi chú: “Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”
Chưa có tài liệu báo cáo ở dạng viên đặt.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Neomycin sulfat’. Là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin sulfat, tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuân. Có tác dụng với phân lớn các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Heamophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter cấc loại, Neisseria các loại.
Neomycin không có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Streptococci bao gồm cả Streptococcus pneumoniae hoặc Streptococcus tan máu.
thường được dùng tại chỗ trong điều trị các nhiễm khuẩn ở tai, mắt, da hoặc dùng uống sát khuẩn đường tiêu hoá trước khi phẫu thuật.
Vì thuốc được dùng tại chỗ khá phổ biến nên đã có thông báo khảng thuốc tương đối rộng, trong đó điển hình là tụ cầu Staphylococcus, một số dòng Salmonella, Shigella và Escherichia coli. Sự kháng chéo với kanamycin, franmycetin và paromomycin đã xảy ra
Nystatin: Là kháng sinh chống nấm được chiết từ dịch nuôi cấy nấm Streptomyces noursei. Nystatin có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nâm tuỳ thuộc vào nồng độ và độ nhạy cảm của nấm. Không tác động đến vi khuẩn chí bỉnh thường trên cơ thể. Nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt trên Candida albicans.
Co die tác dụng: Do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm. Nystatin dung nạp tốt ngay cả khi diều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.
Metronidazol: Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong diều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không cỏ tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Metronidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng metronidazol dơn độc đề điều trị Campylobacter/ Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển khá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí, phải phối hợp metronidazol với các thuốc kháng khuân khác.
Nhiễm Trichomonas vaginalis cố thể điều trị bàng uống metronidazol hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới cỏ thê mang mầm bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp cần điều trị phoi hợp đặt thuốc âm dạo và uống thuốc viên. Khi bị viêm cổ từ cung/âm đạo do vi khuẩn, metronidazol sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường ở đại đa số người bệnh dùng thuốc: metronidazol không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo.
có tác dụng tại chỗ nơi dột.
Neomycin sulfat: Đung tại chỗ ít hấp thu nhưng hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Khi được hấp thu thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của thuổc khoảng 2-3 giờ.
Nystatin: Nystatin không hấp thu qua da hoặc niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hoá.
Metronidazol: có tác dụng tại chỗ nơi đặt.
GARTRINAL được bào chế dưới dạng viên nén đặt âm đạo, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén đặt âm đạo.
GARTRINAL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
GARTRINAL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21651-14
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
La Khê – Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.