Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Thành Nam |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-26018-16
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam tại Bình Dương |
| Hoạt chất | Acid Mefenamic |
| Thành phần | Acid mefenamic |
Idorizac được chỉ định để điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (nhức đầu, đau nửa đâu, đau răng, đau sau phẫu thuật). Đau ở bộ máy vận động (đau do chấn thương). Đau bụng kinh.
Idorizac được chỉ định để điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (nhức đầu, đau nửa đâu, đau răng, đau sau phẫu thuật). Đau ở bộ máy vận động (đau do chấn thương). Đau bụng kinh.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Idorizac bao gồm những thành phần chính như là:
Acid Mefenamic: 200mg
Tá được vừa đủ 1 viên. (Avicel PH101, Era-pac, Natri starch glycolat, PVP. K30, Talc, Magnesi stearat, Ethanol 96%)
Thuốc Idorizac cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Giảm đau: 1 – 2 viên/ lần, 3 lần/ ngày
Đau bụng kinh: 2 viên/ lần, 3 lần/ ngày
Nên uống trong bữa ăn, hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Mỗi đợt điều trị không nên kéo dài quá 7 ngày.
Mẫn cảm với acid mefenamic và các thành phần khác của thuốc.
Tiền căn dị ứng khi dùng aspirin hay NSAID khác.
Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
Suy tế bào gan nặng, suy thận nặng.
Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi.
Trẻ em dưới 12 tuổi. Bệnh nhân bị viêm ruột.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Idorizac quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Để giảm nguy cơ thuốc có thể gây loét dạ dày, các thuốc kháng viêm không steroid nên uống cùng hoặc sau khi ăn hoặc uống sữa. Omeprazol hoặc misoprostol cũng có thể dùng chung với thuốc để giảm nguy cơ gây loét dạ dày như trên.
Các thuốc kháng viêm không steroid phải được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị nhiễm trùng, kể từ khi có triệu chứng như sốt và viêm có thể bị che đậy.
Thận trọng với bệnh nhân bị hen suyễn hoặc rối loạn dị ứng.
Đối với bênh nhân có rối loạn xuất huyết, yếu thận hoặc chức năng gan, cần phải theo dõi sự phát triển của máu, thận, gan hoặc rối loạn mắt.
Thận trọng ở người lớn tuổi và có thể phải được dùng thuốc với liều hạn chế.
Thời kỳ mang thai: Khuyến cáo chỉ sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ. Thuốc có thể gây hại cho thai nhi, không sử dụng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ vì thế cẩn thận khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc chống đông dạng uống, heparin dạng tiêm: tăng nguy cơ xuất huyết do thuốc kháng viêm không steroid ức chế chức năng của tiểu cầu, đồng thời tấn công lên niêm mạc đạ dày tá tràng. Các thuốc kháng viêm không steroid khác, kể cả các salicylat liều cao và Ticlopidine: tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng. Không nên phối hợp với lithium, methotrexate liều cao (> 15mg/tuần): vì làm tăng độc tính các chất này trong máu. Thận trọng khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu vì có nguy cơ gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước.
Trong quá trình sử dụng Idorizac thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa như: Khó chịu dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy, những tác dụng phụ này nhẹ và hôi phục. Nếu bị nặng có thể viêm loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa.
Thần kinh trung ương: Đau dầu, chóng mặt, choáng váng, căng thẳng, ù tai, trầm cảm, buồn ngủ, mất ngủ.
Quá mẫn: Sốt , phù mạch, co thắt phế quản, phát ban.
Nhiễm độc gan, viêm màng não vô trùng.
Huyết học: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu hạt.
Hiếm gặp: Tiểu ra máu, giữ nước, nhạy cảm ánh sáng, viêm tụy, hội chứng Stevens-Johnson , hoại tử biểu bì độc hại.
Sử dụng lâu dài hoặc lạm dụng thuốc giảm đau bao gồm NSAID có thể gây bệnh thận.
Quá liều cấp tính dẫn đến động kinh co giật, ói mửa, tiêu chảy.
Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt tính để làm giảm sự hấp thu của acid mefenamic. Điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Acid mefenamic là một thuốc kháng viêm không steroid thuộc nhóm fenamate có tác dụng giảm đau, kháng viêm, ức chế tập kết tiểu cầu nguyên nhân là do tác động ức chế tổng hợp các prostaglandin.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, acid mefenamic được hấp thu nhanh và đạt nông độ tối đa trong huyết tương khoảng sau hơn 2 giờ. Các nồng độ thuốc trong huyết tương được ghi nhận là tỉ lệ với liễu dùng, không có hiện tượng tích lũy thuốc.
Phân phối: Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 2 đến 4 giờ, thuốc được khuếch tán đâu tiên đến gan và thận trước khi đến các mô khác. Acid mefenamic qua được hàng rào nhau thai và có thể bài tiết qua sữa mẹ. Thuốc có khả năng liên kết cao với protein trong huyết tương.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa ở gan dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.
Bài tiết: Khoảng 67% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp và khoảng 6% dưới dang acid mefenamic liên hợp. Từ 10 – 20% được bài tiết qua phân dưới dạng dẫn xuất carboxyl..
Thuốc Idorizac được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, góc dưới được in công ty sản xuất. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc Idorizac có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Idorizac có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26018-16
Công ty Sản Xuất: Chi nhánh công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam
Địa chỉ: Số 60 – Đại lộ Độc lập – KCN Việt Nam-Singapore – Phương An Phú – Thị xã Thuận An – Tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.