Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Thương hiệu | Kyongbo Pharm |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-21613-18
|
| Nhà sản xuất | Kyongbo Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Cefmetazol (dưới dạng cefmetazol natri) 1g |
| Thành phần | Cefmetazol |
Thuốc Kyongbo Cefmetazole Inj. 1g là sản phẩm được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép dưới dạng thuốc bột tiêm, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn thứ phát của viêm bàng quang, viêm thận, bể thận, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật.
Nội dung chính
Kyongbo Cefmetazole Inj. 1g là thuốc thuộc nhóm điều trị nhiễm trùng, với thành phần dược chất chính là Cefmetazol hàm lượng 1g. Thuốc này được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, sử dụng bằng đường tiêm, có công dụng giúp điều trị nhiễm khuẩn thứ phát của viêm bàng quang, viêm thận, bể ,… Kyongbo Cefmetazole Inj. 1g là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng theo sự chỉ định của bác sỹ.
Thuốc Kyongbo Cefmetazole Inj. 1g được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn còn nhạy cảm với thuốc như: Nhiễm khuẩn thứ phát của viêm bàng quang, viêm thận, bể thận, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật, viêm tuyến Bartholin và phần phụ, nhiễm khuẩn tử cung, viêm kết mạc, viêm mô quanh xương hàm, viêm xương hàm.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ bột pha tiêm chứa:
Cefmetazol natri……….. 1 g
Thành phần tá dược: không có.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng: Sử dụng bằng đường tiêm.
Hoà tan vào 10ml nước cất hoặc dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose đẳng trương, tiêm tĩnh mạch chậm.
Ngoài ra, thuốc này cũng có thể được dùng truyền nhỏ giọt tĩnh mạch. Mỗi 1g khi cho truyền nhỏ giọt tĩnh mạch nên được hoà tan từ từ trong dung dịch Natri clorid 0,9% khi sử dụng. Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch bắt buộc phải pha thuốc trong dung dịch đẳng
Liều dùng tham khảo:
Đối với người lớn, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch liều 1 đến 2g mỗi ngày, chia làm hai lần.
Với trẻ nhỏ, liều thông thường hàng này 25-100mg/kg, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch, chia làm 2 đến 4 lần.
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn dai dẳng hoặc nặng, tăng lên 4g cho người lớn, 150mg/kg ở trẻ em mỗi ngày, chia làm 2 đến 4 lần.
Trong quá trình sử dụng Kyongbo Cefmetazole Inj. 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai:
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ
Phụ nữ cho con bú:
Cefmetazol bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy cần phải quyết định nên ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Probenecid làm giảm độ thanh thải thận của cefmetazol, vì vậy nên dùng cách xa cefmetazol 2 tiếng
Không nên trộn lẫn cefmetazol với các thuốc thuộc nhóm aminoglycosid trong cùng một bơm tiêm vì gây kết tủa
Ít gặp: 1/1000<ADR<1/100
Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
Huyết học: Giảm nhẹ prothombin máu
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc
Gan: Vàng da, ứ mật
Quá mẫn: sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson
Tim mạch: Hạ huyết áp, sốc
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefmetazol là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2. Tác dụng diệt khuẩn của Cefmetazol là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách liên kết với một trong các protein gắn với penicillin (PBPs), từ đó ức chế bước cuối cùng của quá trình transpeptid hóa tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, do đó ức chế sự sinh tổng hợp của thành tế bào
Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc:
Vi khuẩn G (+): Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus spp
Vi khuẩn G (-): E. coli, H. influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria meningitides, Neisseria gonorrhoeae, Enterobacteriaceae, Bacteroides spp.
Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 g cefmetazol, nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 77 mcg/ml trong vòng khoảng 1 giờ, ở bệnh nhân suy thận nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng khoảng 113mcg/ml. Khoảng 65-85% cefmetazol liên kết với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương của cefmetazol khoảng 0,81 giờ và kéo dài lên 15 giờ ở bệnh nhân suy thận
Cefmetazol phân bố rộng rãi trong cơ thể, một lượng nhỏ cefmetazol được phát hiện trong sữa mẹ.
Phần lớn liều dùng được bài tiết không thay đổi qua thận. Cefmetazol được bài tiết trong nước tiểu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận; probenecid làm chậm bài tiết này.
Thuốc Kyongbo Cefmetazole Inj. 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đựng trong lọ, thuốc có màu trắng vàng nhạt, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: bột pha tiêm.
Thuốc Kyongbo Cefmetazole Inj. 1g hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Kyongbo Cefmetazole Inj. 1g có giá là: 87.000đ/ hộp. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VN-21613-18
Kyongbo Pharm. Co., Ltd.
Địa chỉ: 174, Sirok-Ro, Asan-Si, Chungcheongnam-Do Korea
Hàn Quốc
50 gói x 5gYêu thích
3 vỉ x 10 viênYêu thích
Hộp 3 vỉ x 10 viên
10 vỉ x 10 viên
50 & 240 viênYêu thích
Chai x 30mlYêu thích
Hộp 3, 5 vỉ x 10 viên
Hộp x 12.6g
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Hộp 5 vỉ x 8 viên
Không hiển thị thông báo này lần sau.
(5h30 - 23h)