Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 viên |
| Thương hiệu | Baroque |
| Chuyên mục | Trị bệnh ngoài da |
| Số đăng ký |
VN-19106-15
|
| Nhà sản xuất | Baroque Pharmaceuticals Pvt. Ltd |
| Hoạt chất | Fluconazol 150mg |
| Thành phần | Fluconazol |
Lifazole được chỉ định để điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc: mũi, miệng, hầu họng, kế cả bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Nắm Candida âm đạo cấp tính hay tái phát, nắm toàn thân. Điều trị và phòng ngừa nhiễm nắm Candida ở bệnh nhân bị bệnh ác tính, AIDS.
Lifazole được chỉ định để điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc: mũi, miệng, hầu họng, kế cả bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Nắm Candida âm đạo cấp tính hay tái phát, nắm toàn thân. Điều trị và phòng ngừa nhiễm nắm Candida ở bệnh nhân bị bệnh ác tính, AIDS.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Lifazole bao gồm những thành phần chính như là:
Fluconazol USP 150 mg
Tá Dược: Tinh bột, lactose, natri benzoat, gelatin, ponceau 4R, tale tinhkhiết, magnesi stearat. natri glycolat hé tinh bột, natri croscarmellose, keo silica khan.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tìn xin hôi ý kiến bác sĩ.
Thuốc Lifazole cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng theo sự kê đơn của bác sỹ
Dùng bằng đường uống.
Nhiễm nấm Candida hầu họng: 50-100 mg/ngày trong 1-2 tuần.
Nhiễm nấm Candida âm hộ, âm đạo: liều duy nhất 150 mg.
Nấm toàn thân: Ngày đầu: 400 mg, uống 1 lần.
Những ngày sau: 200 mg/lần/ngày, trong thời gian ít nhất 4 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.
Người lớn tuổi: nêu không có dấu hiệu suy thận có thê dùng liều thông thường.
Nếu có dấu hiệu suy thận (độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút), nên điều chỉnh liều.
Suy thận
Điều trị nhiễm nắm. Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mức độ suy giảm chức năng thận và cần dựa trên thực hiện đo hoặc đánh giá hệ số thanh thải creatinin.
Khuyến cáo người lớn suy giảm chức năng thận sử dụng liều ban đầu 50-400 mg (tùy thuộc loại nhiễm khuẩn), sau đó nếu bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin trên 50 ml/phút có thê dùng liều chuẩn và nếu hệ số thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút có thể dùng một nửa liều chuẩn.
Bệnh nhân được thâm phân máu định kỳ có thể dùng liều chuẩn sau mỗi lần thẩm phân.
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận dùng liều duy nhất.
Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc, với các hợp chất thuộc nhóm triazol.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Lifazole quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Với người bị suy chức năng thận hoặc gan.
Thời kỳ mang thai: Đến nay còn chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt chẽ về việc dùng fluconazol cho người mang thai. Nhưng cũng đã có thông báo về dị dạng bẩm sinh tại nhiều bộ phậnở trẻ có mẹ dùng fluconazol liều cao (400 – 800 mg mỗi ngày) để điều tri nam do Coccidioides immitis trong 3 tháng đầu thai kỳ. Liên quan giữa dùng fluconazol và các tác dụng này còn chưa rõ. Do đó chỉ nên dùng fluconazol cho người mang thai khi ích lợi điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Fluconazol tiết vào sữa ở nồng độ tương tự như trong huyết tương, do đó người đang cho con bú không nên dùng thuốc này.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuôc có thê gây chóng mặt, nhức đầu ở một vài trường hợp.
Rifabutin và rifampicin: Dùng đồng thời fluconazol (200 mg/ngày) và rifabutin (300 mg/ngay) cho người bệnh nhiễm HIV sẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương và điện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC) của rifabutin và chất chuyển hóa chính. Tác dụng này có thể đo ức chế enzym cytochrom Paso cần thiết cho chuyển hóa rifabutin.
Dùng đồng thời fluconazol và rifampicin có thể ảnh hưởng đến được động học của cả 2 thuốc. Dùng một liều đơn 200 mg fluconazol ở người lớn khỏe mạnh đang dùng rifampicin (600 mg/ngày) sẽ làm giảm gần 25% AUC và 20% nửa đời fluconazol trong huyết tương. Tầm quan trọng lâm sàng của tương tác được động học giữa flueonazol và rifampicin còn chưa được sáng tỏ, tuy nhiên người ta cho rằng tương tác này có thể góp phần làm tái phát viêm màng não do Cryptococcus trong một số ít người bệnh đùng fluconazol đồng thời với rifampicin. Cũng có một vài bằng chứng cho thấy dùng đồng thời fluconazo! va rifampicin sé lam tăng nồng độ rifampicin trong huyết tương so với khi đùng rifampicin đơn độc.
Zidovudin: Dùng đồng thời với zidovudin, fluconazol gây trở ngại chuyển hóa và thanh thải của zidovudin. Fluconazol có thể làm tăng AUC (74%), nồng độ đỉnh huyết tương (84%) và nửa đời thải trừ cuối (128%) của zidovudin ở người bệnh nhiễm HIV.
Chất chống đông máu nhóm coumarin: Do thời gian prothrombin tăng khi người bệnh dùng fluconazol đồng thời với thuốc chống đông nhóm eoumarin (như warfarin), nên thời gian prothrombin phải được theo dõi cần thận khi dùng đồng thời hai thuốc này.
Cielosporin: Dùng đồng thời fluconazol va ciclosporin có thể làm tăng nồng độ cielosporin trong cẩn thận nồng độ ciclosporin trong huyết tương huyết tương, đặc biệt ở người ghép thận. Cần theo đi ở người bệnh đang cùng điều trị bằng fluconazol và liều dùng ciclosporin phải điều chỉnh cho thích hợp.
Astemizol: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ astemizol trong huyết tương gây ra các tai biến tìm mạch nguy hiểm (như loạn nhịp, ngừng tim, đánh trống ngực, ngất và tử vong) khi dùng thuốc đồng thời với astemizol.
Cisaprid: Dùng đồng thời fluconazol và cisaprid có thể làm tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương. Người bệnh phải được theo đõi cần thận nếu điều trị đồng thời 2 thuốc này.
Phenytoin: Dùng đồng thời fluconazol va phenytoin sé gay tang nồng độ phenytoin trong huyết tương (128%) va tang AUC (75%) của phenytoin dan đến ngộ độc phenytoin, còn dược động học của fiuconazol không bị ảnh hưởng. Phải hết sức thận trọng khi dùng đồng thời phenytoin và fluconazol.
Các thuốc chống đái tháo đường suifonylurê: Dùng fluconazol ở người bệnh đang điều trị bằng tolbutamid, glyburid hoặc glipizid sẽ gây tăng nồng độ trong huyết tương và giảm chuyển hóa các thuốc chống đái tháo đường.
Nếu dùng đồng thời fluconazol với tolbutamid, glyburid, glipizid hoặc bất cứ một thuốc uống chống đái tháo đường loại sulfonylurea nao khác, phải theo đối cần thận nồng độ glucose trong máu và phải điều chỉnh liền dàng của thuốc điều trị đái tháo đường khi cần. Theophylin: Fluconazol làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh xắp xi 13% va din đến ngộ độc. Do đó phải theo đối nồng độ theophylin và dùng hết sức thận trọng để tránh liều gây độc của theophylin.
Trong quá trình sử dụng Lifazole thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Xảy ra ở khoảng 5 – 30% người bệnh đã ding fluconazol 7 ngày hoặc lâu hơn. Tỉ lệ phải ngừng thuốc là 1 -2,8%. Với phụ nữ dùng một liều duy nhất đề trị nắm Canđiđa âm hộ – âm đạo thì tác dụng không mong muốn gặp trong khoảng 26 đến 31%. Ngoài ra người ta cũng thây rằng tất cả các tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở người bệnh bị nhiễm HIV với tỉ lệ cao hơn (21%) so với người bệnh không bị nhiễm (13%). Tuy nhiên rất khó khăn trong đánh giá và xác định liên quan giữa fluconazol với tác dụng không mong muốn vì thuốc đã được dùng cho nhiều người bệnh bị các bệnh cơ bản nặng đã sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc.
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt (khoảng 2% người bệnh).
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (khoảng 1,5 – 8,5% người bệnh).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Gan: Tăng nhẹ nhất thời transaminase và bilirubin huyết thanh (từ 1,5 – 3 lần giới hạn trên của bình thường).
Da: Nổi ban, ngứa.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
Gan: Tăng cao nồng độ transaminase trong huyết thanh (8 lần hoặc nhiều hơn giới hạn trên của bình thường) và phải ngừng thuốc.
Da: Da bị tróc vảy (chủ yếu ở người bệnh AIDS và ung thư), hội chứng Stevens – Johnson.
Khác: Sốt, phù, tràn dịch màng phổi, đái ít, hạ huyết áp, hạ kali máu, phản vệ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muỗn gặp phải khi sử dụng thuốc..
Nếu chẩn đoán lâm sàng có biểu hiện quá liều thì phải đưa người bệnh đến bệnh viện và giám sát cân thận ít nhất 24 giờ, phải theo doi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ kali huyết và làm các xét nghiệm về gan, thận.
Nếu có bằng chứng tổn thương gan hoặc thận, người bệnh phải nằm viện cho đến khi không còn nguy hiểm có thể xảy ra cho các bộ phận này.
Trong 8 giờ đầu sau khi dùng thuốc nếu không có biểu hiện quá liều hoặc dấu hiệu hay triệu chứng lâm sàng khác không giải thích được thì có thê không cần giám sát tích cực nữa. Phải theo dõi tình trạng hô hấp, tuần hoàn cho đến khi người bệnh tỉnh táo, thở bình thường và mọi thứ ôn định. Trường hợp quá liêu trầm trọng nên tiên hành thâm tách máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Flueonazol là thuốc kháng nắm thuộc nhóm triazol, có tác dụng kháng nấm ngoại vi hay toàn thân. Đặc biệt có tác dụng trên nắm Candida. Fluconazol là chất ức chế có tính chọn lọc ở cytochrom P-450 sterol C14 œ-demethyl của nấm. Demethyl hóa tế bào ở động vật có vú ít nhạy cảm với khả năng ức chế của fluconazol. Việc các sterol thông thường bị mất sau đó tương quan với sự tích tụ C14 ơdemethyl sterol trong nắm và có thể đáp ứng khả năng kìm nấm của fluconazol.
Flueonazol được hấp thu tốt qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khả dung sinh học theo đường uống bằng hoặc hơn 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 2 giờ, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 5 – 7 ngày.
Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và địch cơ thể. Nồng độ trong sữa mẹ, dịch khớp, nước bot, đờm, dịch âm đạo và dịch mảng bụng tương tự nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy đạt từ 50% đến 90% nồng độ trong huyết tương ngay cả khi màng não không bị viêm. Tỉ lệ gắn với protein khoảng 12%. Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng nguyên thể với tỉ lệ 80% hoặc cao hơn. Nửa đời thải trừ khoảng 30 giờ, và tăng ở người bệnh suy thận. Thuốc cũng được loại bằng thẩm tách.
Thuốc Lifazole được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 1 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc Lifazole có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Lifazole có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19106-15
Công ty Sản Xuất: Baroque Pharmaceuticals Pvt. Ltd
Địa chỉ: 192/2&3 Sokhada-388620, Ta.-Khambhat, Dist: Anand, Gujarat Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.