X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-19558-16
  • (SĐK cũ: VN-19558-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/09/2027
Tên thuốc
  • Losec Mups
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: NN-35535
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 30/03/2020
Hoạt chất
  • Omeprazol (dưới dạng omeprazol magnesi) 20mg
Hàm lượng
  • Omeprazol (dưới dạng omeprazol magnesi) 20mg
Số quyết định
  • 573/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/09/2022
Đợt cấp
  • 110
Dạng bào chế
  • Viên nén kháng dịch dạ dày
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 7 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Zuellig Pharma Pte. Ltd.
  • Nước: Singapore
  • Địa chỉ: 15 Changi North Way, #01-01, Singapore (498770)
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: AstraZeneca AB
  • Nước: Sweden
  • Địa chỉ: Gartunavagen, Sodertalje, 152 57
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Losec Mups 20mg điều trị viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày-tá tràng

290 đã xem

Giá liên hệ

Lưu ý: Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Xuất xứ Thụy Điển
Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thương hiệu AstraZeneca AB
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19558-16
Nhà sản xuất AstraZeneca AB
Hoạt chất Omeprazol (dưới dạng omeprazol magnesi) 20mg
Thành phần

Losec Mups 20mg được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh liên quan đến dạ dày và thực quản, bao gồm loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc có hoạt chất chính là omeprazole magnesi và được sản xuất bởi hãng AstraZeneca. Với tác dụng ức chế sản xuất acid trong dạ dày, Losec Mups 20mg là một trong những loại thuốc được bác sĩ khuyên dùng để điều trị các bệnh lý tiêu hóa phổ biến.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Losec Mups 20mg là gì

Losec Mups 20mg là một loại thuốc chứa hoạt chất omeprazole magnesium 20.6mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bài tiết acid dạ dày. Thuốc này được sử dụng để điều trị một số bệnh liên quan đến dạ dày và đường tiêu hóa, bao gồm loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison. Losec Mups 20mg cũng có thể được sử dụng để dự phòng tái phát loét dạ dày và điều trị một số triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Thuốc này được sản xuất bởi AstraZeneca.

Chỉ định của Thuốc Losec Mups 20mg

Losec Mups 20mg được chỉ định điều trị trong trường hợp:

Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược và điều trị dự phòng tái phát loét dạ dày.

Phối hợp kháng sinh trong điều trị loét tá tràng ở những bệnh nhân nhiễm Helicobacter pylori.

Điều trị loét tiêu hóa và viêm trợt dạ dày tá tràng do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid.

Điều trị dự phòng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị loét tiêu hóa, viêm trợt dạ dày tá tràng hoặc các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid. Điều trị triệu chứng ợ nóng và ợ trớ do bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.

Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Losec Mups 20mg

Thuốc Losec Mups 20mg bao gồm những thành phần chính như là:

  • Hoạt chất: omeprazol magnesi 20,6mg tương ứng với omeprazol 20mg.
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, glycerylmonostearat, hydroxypropylcellulose, hydroxypropylmethylcellulose, magnesi stearat, methacrylic acid ethyl acrylat co-polymer, đường (sugar spheres), paraffin, macrogol (polyethylen glycol), polysorbat, crospovidon, natri stearylfumarat, talc, triethyl citrat, sắt oxyd (E 172), titan dioxyd (E 171).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Losec Mups 20mg

Thuốc Losec Mups 20mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Viên nén LOSEC MUPS nên được uống vào buổi sáng và nuốt toàn bộ viên thuốc với nửa Iy nước. Không được nhai hoặc nghiền viên thuốc.

Đối với bệnh nhân khó nuốt:

Bẻ viên thuốc MUPS và phân tán trong 1 muỗng nước không chứa carbonate, nếu muốn có thể hòa vào nước trái cây hoặc nước xốt táo. Nên uống ngay dịch phân tán này (hoặc trong vòng 30 phút) và luôn luôn khuấy trước khi uống. Tráng lại bằng nửa ly nước và uống dung dịch tráng lại này. KHÔNG UỐNG CHUNG với sữa hoặc nước có carbonate. Nuốt ngay không nhai các hạt nhỏ tan trong ruột.

Loét tá tràng:

Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày. Triệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành loét trong vòng 2 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 2 tuần điều trị tiếp theo.

Ở những bệnh nhân không đáp ứng với các phác đồ điều trị khác, LOSEC MUPS 40mg, 1 lần/ngày được sử dụng và sự lành loét thường đạt được trong vòng 4 tuần.

Loét dạ dày:

Liều khuyến cáo LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày. Triệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành loét trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.

Đối với các bệnh nhân không đáp ứng với các phác đồ điều trị khác, LOSEC MUPS 40mg một lần/ngày đã được sử dụng và sự lành loét thường đạt được trong vòng 8 tuần.

Dự phòng tái phát ở những bệnh nhân loét dạ dày:

Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều LOSEC MUPS đến 40mg, 1 lần/ngày.

Viêm thực quản trào ngược:

Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày. Triệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành viêm trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành viêm hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.

Đối với các bệnh nhân không đáp ứng với các trị liệu khác, LOSEC MUPS 40mg, 1 lần/ngày đã được sử dụng và làm lành viêm, thường trong vòng 8 tuần.

Diệt trừ Helicobacter pylori (Hp):

Có nhiều phác đồ điều trị để diệt trừ Helicobacter pylori. Tỷ lệ thành công thay đổi và các phác đồ đang được cải thiện. Các phác đồ điều trị được chấp nhận hiện nay bao gồm:

Phác đồ 3 thuốc

LOSEC MUPS 20mg, amoxicilin 1g và clarithromycin 500mg, tất cả đều dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần.

Hoặc

LOSEC MUPS 20mg, clarithromycin 250mg và metronidazol hoặc tinidazol 500mg, tất cả đều dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần.

Luôn ghi nhớ rằng có tỷ lệ đề kháng cao đối với metronidazol hoặc tinidazol ở nhiều nước.

Loét tiêu hóa hoặc viêm trợt dạ dày tá tràng do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid, hiện đang có hoặc không điều trị đồng thời với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID):

Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày. Triệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành bệnh trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành bệnh hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.

Đối với các bệnh nhân không đáp ứng với các trị liệu khác, LOSEC MUPS 40mg, 1 lần/ngày đã được sử dụng và làm lành bệnh, thường trong vòng 4 tuần.

Dự phòng triệu chứng loét tiêu hóa, viêm trợt dạ dày tá tràng hoặc triệu chứng rối loạn tiêu hóa do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID):

Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày.

Điều trị trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng:

Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày.

Triệu chứng giảm nhanh. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần điều trị với LOSEC MUPS 20mg/ngày, thì cần đánh giá thêm.

Hội chứng Zollinger-Ellison:

Liều khởi đầu là LOSEC MUPS 60mg mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều cho từng cá thể và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Tất cả bệnh nhân có bệnh nặng và không đáp ứng đầy đủ với các trị liệu khác đã được kiểm soát hiệu quả và hơn 90% bệnh nhân được điều trị duy trì với liều LOSEC 20 – 120mg mỗi ngày. Khi liều lượng vượt quá 80mg LOSEC MUPS mỗi ngày nên chia liều thành 2 lần/ngày.

Suy chức năng thận:

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận.

Suy chức năng gan:

Vì độ khả dụng sinh học và thời gian bán hủy trong huyết tương của omeprazol tăng lên ở những bệnh nhân suy chức năng gan, nên dùng liều 10 – 20mg/ngày là đủ.

Người cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Trẻ em:

Kinh nghiệm điều trị LOSEC MUPS ở trẻ em còn hạn chế.

Nếu bạn quên uống một liều thuốc Losec Mups 20mg, bạn nên uống nó ngay khi nhớ ra, trừ khi gần đến giờ uống liều tiếp theo. Trong trường hợp này, bạn nên bỏ qua liều thuốc đã quên và tiếp tục uống như thông thường vào lần uống tiếp theo.

Không nên uống liều gấp đôi để bù đắp cho liều thuốc đã quên. Uống quá liều có thể gây hại cho sức khỏe. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào liên quan đến việc sử dụng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Losec Mups 20mg

Premium L-Cystine, Hỗ trợ làm trắng sáng da, hỗ trợ điều trị sạm da
Công dụng Premium L-Cystine Premium L-Cystine hỗ trợ giúp chống oxy hóa, giúp làm...
260.000

Đã biết quá mẫn với omeprazol, các dẫn chất benzimidazol khác hoặc bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.

Giống như các thuốc ức chế bơm proton (PPI) khác, không được sử dụng omeprazol đồng thời với nelfinavir (xem “Tương Tác Thuốc Và Các Dạng Tương Tác Khác”).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Losec Mups 20mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Losec Mups 20mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Khi bệnh loét dạ dày được xác định hoặc nghi ngờ và kèm với sự hiện diện của một hoặc nhiều triệu chứng cảnh báo sau đây: sụt cân đáng kể không chủ đích, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu đen nên loại trừ khả năng ác tính vì việc điều trị có thể che lấp triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.

Không khuyến cáo sử dụng kèm atazanavir với các thuốc ức chế bơm proton (xem “Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác”). Trong trường hợp việc phối hợp atazanavir và thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh được nên theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400mg kết hợp với ritonavir 100mg; không nên vượt quá liều 20mg omeprazol. Omeprazol, cũng như các thuốc ức chế tiết axít khác, có thể giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm hoặc thiếu axít dịch vị. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân giảm dự trữ hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn. Omeprazol là một chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với omeprazol nên cân nhắc đến các tương tác tiềm tàng với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã có ghi nhận tương tác giữa clopidogrel và omeprazol (xem “Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác”). Chưa rõ mối tương quan lâm sàng của tương tác này. Nhằm mục đích thận trọng, không nên dùng đồng thời omeprazol và clopidogrel.

Giảm magnesi huyết nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton như omeprazol trong ít nhất ba tháng, và trong đa số các trường hợp là 1 năm. Các triệu chứng nghiêm trọng của hạ magnesi huyết như là mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng, và loạn nhịp thất có thể xảy ra, nhưng các biểu hiện này có thể khởi phát âm thầm và không được lưu tâm. Trong đa số các trường hợp, tình trạng hạ magnesi huyết có thể được cải thiện khi được bổ sung magnesi và ngừng PPI. Đối với những bệnh nhân cần được điều trị dài hạn hoặc những bệnh nhân dùng kèm PPI với digoxin hoặc các thuốc có thể gây hạ magnesi huyết (như thuốc lợi tiểu), các chuyên viên y tế nên xem xét đo nồng độ magnesi huyết trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ trong quá trình điều trị. Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi sử dụng liều cao và trong thời gian dài (>1 năm), có thể gây tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và xương sống, đặc biệt là người cao tuổi hoặc những người có các yếu tố nguy cơ đã biết. Các nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng thể nguy cơ gãy xương khoảng 10 – 40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Các bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được dùng một lượng vừa đủ vitamin D và calci.

Ảnh hưởng đến các xét nghiệm:

Nồng độ Chromogranin A (CgA) tăng lên có thể can thiệp vào việc dò tìm các khối u thần kinh nội tiết. Nhằm tránh sự can thiệp này, nên ngưng điều trị bằng omeprazol ít nhất 5 ngay trước khi tiến hành đo CgA (xem Đặc tính dược lực học).

Một số trẻ mắc bệnh mãn tính có thể cần điều trị dài hạn mặc dù điều này không được khuyến cáo. Viên nén kháng dịch dạ dày LOSEC MUPS có chứa sucrose. Các bệnh nhân mắc chứng di truyền hiếm gặp như bất dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiểu năng enzym sucrase-isomaltase không nên sử dụng thuốc này. Điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa Samonella và Campylo bacter (xem Đặc tính dược lực học).

Khi điều trị dài hạn, đặc biệt khi điều trị kéo dài hơn 1 năm, bệnh nhân nên được giám sát thường xuyên.

Bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng khó tiêu hoặc ợ nóng tái phát nhiều lần nên đến gặp bác sĩ định kì. Đặc biệt, bệnh nhân trên 55 tuổi sử dụng hàng ngày bất kì liệu pháp không kê đơn nào (OTC) để điều trị khó tiêu hoặc ợ nóng nên thông báo với dược sĩ hoặc bác sĩ.

Bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ nếu:

  • Đã từng phẫu thuật dạ dày – ruột hoặc loét dạ dày.
  • Đang điều trị triệu chứng khó tiêu hoặc ợ nóng trong 4 tuần hoặc hơn.
  • Bị vàng da hoặc mắc bệnh gan nặng.
  • Lớn hơn 55 tuổi với các triệu chứng mới hoặc thay đổi gần đây.

Bệnh nhân không nên sử dụng omeprazol như liệu pháp phòng ngừa.

Sử dụng Thuốc Losec Mups 20mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Kết quả từ 3 nghiên cứu dịch tễ học tiến cứu (hơn 1000 đối tượng phơi nhiễm) cho thấy omeprazol không gây tác dụng không mong muốn trên phụ nữ có thai hoặc sức khỏe bào thai/trẻ mới sinh. Omeprazol có thể sử dụng trong thời gian mang thai.

Omeprazol tiết qua sữa mẹ nhưng không có ảnh hưởng tới trẻ khi sử dụng liều điều trị.

Ảnh hưởng của Thuốc Losec Mups 20mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

LOSEC MUPS không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Các phản ứng phụ như choáng váng và rối loạn thị giác có thể xảy ra (xem “Tác dụng không mong muốn”). Nếu xảy ra các phản ứng phụ này, bệnh nhân không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Losec Mups 20mg

Tác động của omeprazol lên dược động học của các thuốc khác

Các thuốc hấp thu phụ thuộc pH:

Việc giảm độ axít dịch vị trong quá trình điều trị với omeprazol có thể làm tăng hoặc giảm sự hấp thu các thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày.

Nelfinavir, atazanavir

Nồng độ trong huyết tương của nelfinavir và atazanavir giảm khi dùng đồng thời với omeprazol. Chống chỉ định dùng đồng thời omeprazol và nelfinavir (xem “Chống chỉ định”). Dùng đồng thời omeprazol (40mg/1 lần/ngày) làm giảm mức tiếp xúc nelfinavir trung bình khoảng 40% và mức tiếp xúc trung bình với chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý M8 giảm khoảng 75 – 90%. Tương tác này có thể liên quan tới ức chế CYP2C19.

Việc dùng đồng thời omeprazol và atazanavir không được khuyến cáo (xem “Lưu ý và thận trọng khi dùng”). Dùng đồng thời omeprazol (40mg/1 lần/ngày) và atazanavir 300mg/ritonavir 100mg trên người tình nguyện khỏe mạnh dẫn tới giảm khoảng 75% mức tiếp xúc atazanavir. Tăng liều atazanavir lên 40mg không bù trừ được tác động của omeprazol lên mức tiếp xúc atazanavir. Dùng đồng thời omeprazol (20mg 1 lần mỗi ngày) với atazanavir 400mg/ritonavir 100mg cho người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm khoảng 30% mức tiếp xúc atazanavir so với atazanavir 300mg/ritonavir 100mg một lần mỗi ngày.

Digoxin

Điều trị đồng thời omeprazol (20mg/ngày) và digoxin trên đối tượng khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của digoxin lên 10%. Ngộ độc digoxin hiếm khi được báo cáo. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng liều cao omeprazol ở bệnh nhân cao tuổi. Theo dõi hiệu quả điều trị digoxin nên được tăng cường.

Clopidogrel

Kết quả từ các nghiên cứu trên đối tượng khỏe mạnh đã chỉ ra tương tác dược động/dược lực giữa clopidogrel (liều nạp 300mg/liều duy trì 75mg/ngày) và omeprazol (80mg/ngày đường uống) dẫn đến giảm mức tiếp xúc của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trung bình 46% và giảm sự ức chế tối đa kết tập tiểu cầu (gây bởi ADP) trung bình 16%.

Dữ liệu không nhất quán trong các công bố lâm sàng về tương tác dược động/dược lực của omeprazol về các biến cố tim mạch chính đã được báo cáo trong cả các nghiên cứu quan sát và nghiên cứu lâm sàng. Nhằm mục đích thận trọng, không nên sử dụng đồng thời omeprazol và clopidogrel (xem “Lưu ý và thận trọng khi dùng”).

Các thuốc khác

Sự hấp thu posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol bị giảm nghiêm trọng và do đó hiệu quả lâm sàng cũng có thể bị ảnh hưởng. Đối với posaconazol và erlotinib nên tránh dùng đồng thời với omeprazol.

Các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19:

Omeprazol là một chất ức chế CYP2C19 trung bình, một enzym chuyển hóa chính của omeprazol. Do đó, sự chuyển hóa các thuốc dùng kèm cũng chuyển hóa qua CYP2C19 có thể bị giảm xuống và dẫn đến tăng mức tiếp xúc toàn thân với các thuốc này. Ví dụ về các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 là R-warfarin và các thuốc kháng vitamin K khác, cilostazol, diazepam và phenytoin.

Cilostazol

Trong một nghiên cứu chéo, omeprazol với liều 40mg dùng trên đối tượng khỏe mạnh làm tăng Cmax và AUC của cilostazol lên tương ứng 18% và 26%, và của các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng là 29% và 69%.

Phenytoin

Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương trong 2 tuần đầu điều trị bằng omeprazol và nếu cần phải điều chỉnh liều phenytoin, có thể cần phải theo dõi và điều chỉnh liều khi ngừng điều trị bằng omeprazol.

Chưa rõ cơ chế:

Saquinavir

Dùng đồng thời omeprazol và saquinavir/ritonavir dẫn đến tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương lên khoảng 70%, liên quan đến sự dung nạp tốt ở bệnh nhân nhiễm HIV.

Tacrolimus

Đã có báo cáo về tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh khi dùng đồng thời với omeprazol. Cần tăng cường theo dõi nồng độ tacrolimus cũng như là chức năng thận (độ thanh thải creatinin) và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần.

Methotrexat

Khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế bơm proton, nồng độ methotrexat tăng lên đã được báo cáo ở một số bệnh nhân. Ở bệnh nhân dùng liều cao methotrexat, tạm dừng omeprazol có thể cần được tính đến.

Tác động của các thuốc khác lên dược động học của omeprazol:

Các thuốc ức chế enzym CYP2C19 và/hoặc CYP3A4

Do omeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4, các thuốc được biết đến ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và voriconazol) có thể dẫn tới tăng nồng độ huyết thanh omeprazol do làm giảm mức độ chuyển hóa của omeprazol. Dùng kèm voriconazol dẫn tới tăng hơn gấp đôi mức tiếp xúc của omeprazol. Trong trường hợp dung nạp tốt liều cao omeprazol, điều chỉnh liều omeprazol thường không cần thiết. Tuy nhiên, nên cân nhắc điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nặng và nếu được chỉ định với điều tri dài hạn.

Các thuốc cảm ứng enzym CYP2C19 và/hoặc CYP3A4

Các thuốc được biết có cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin và có St John’s) có thể dẫn tới giảm nồng độ omeprazol trong huyết thanh do làm tăng chuyển hóa omeprazol.

Tác dụng phụ của thuốc Losec Mups 20mg

Trong quá trình sử dụng Losec Mups 20mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng phụ phổ biến nhất (1 – 10% số bệnh nhân) là đau đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn/nôn.

Các phản ứng có hại dưới đây được xác định hoặc nghi ngờ trong các chương trình thử nghiệm lâm sàng của omeprazol và sau khi đưa ra thị trường. Không có tác dụng nào liên quan đến liều. Các tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan (SOC-System Organ Class). Các tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp ( >= 1/100 đến < 1/10), ít gặp ( >= 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp ( >= 1 /10.000 đến < 1 /1.000), rất hiếm gặp ( < 1 /10.000), chưa biết (không thể dự đoán được từ dữ liệu hiện có).

Hệ cơ quan/Tần suất Phản ứng không mong muốn
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Hiếm gặp: Giảm natri máu
Chưa biết: Hạ magnesi huyết; hạ magnesi huyết nghiêm trọng có thể gây hạ canxi huyết. Hạ magnesi huyết cũng có thể gây hạ kali huyết
Rối loạn tâm thần
Ít gặp: Mất ngủ
Hiếm gặp: Kích động, lú lẫn, trầm cảm
Rất hiếm: Nóng nảy, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Nhức đầu
Ít gặp: Choáng váng, dị cảm, ngủ gà
Hiếm gặp: Rối loạn vị giác
Rối loạn mắt
Hiếm gặp: Nhìn mờ
Rối loạn tai và mê đạo
Ít gặp: Chóng mặt
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hiếm gặp: Co thắt phế quản
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn
Hiếm gặp: Khô miệng, viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hóa
Chưa biết: Viêm đại tràng vi thể
Rối loạn gan mật
Ít gặp: Tăng enzym gan
Hiếm gặp: Viêm gan có hoặc không vàng da
Rất hiếm: Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay
Hiếm gặp: Hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng
Rất hiếm: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN)
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Ít gặp: Gãy xương hông, xương cổ tay hoặc cột sống
Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ
Rất hiếm: Yếu cơ
Rối loạn thận và tiết niệu
Hiếm gặp: Viêm thận kẽ
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Rất hiếm: Nữ hóa tuyến vú
Các rối loạn tổng quát và tại chỗ
Ít gặp: Khó ở, phù ngoại biên
Hiếm gặp: Tăng tiết mồ hôi

Quá liều và cách xử trí

Thông tin về hậu quả của quá liều omeprazol trên người còn hạn chế. Trong y văn, liều lên đến 560mg đã được mô tả và một vài báo cáo được ghi nhận với liều đơn đường uống lên tới 2400mg omeprazol (120 lần liều khuyến cáo thông thường trên lâm sàng). Buồn nôn, nôn, choáng váng, đau bụng, tiêu chảy và đau đầu đã được báo cáo. Thờ ơ, trầm cảm và lú lẫn cũng được mô tả trong một số ca đơn lẻ.

Các triệu chứng được mô tả liên quan đến quá liều omeprazol có thể thoáng qua và không có hậu quả nghiêm trọng được báo cáo. Mức độ thải trừ không đổi (động học bậc nhất) với liều tăng lên. Điều trị triệu chứng, nếu cần.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn gặp các vấn đề sau khi sử dụng thuốc Losec Mups 20mg:

  • Các triệu chứng không giảm sau khi sử dụng thuốc trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn hoặc có những tác dụng phụ không mong muốn.
  • Bạn có một lịch sử bệnh lý, đang sử dụng các loại thuốc khác hoặc có bất kỳ bệnh nền nào khác.
  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Bạn bị dị ứng với omeprazole hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

Những tình huống trên đều là những trường hợp cần được tư vấn và giải đáp thắc mắc từ bác sỹ hoặc nhà dược.

Đặc tính dược lực học

Nhóm trị liệu: ức chế bơm proton, Mã ATC: A02BC01

Cơ chế tác dụng:

Omeprazol, một hỗn hợp racemic của hai đồng phân làm giảm sự tiết axít dịch vị thông qua cơ chế tác dụng tại đích. Thuốc ức chế đặc hiệu bơm axít trên tế bào thành. Thuốc khởi phát tác dụng nhanh và kiểm soát tác động thông qua việc ức chế thuận nghịch sự tiết axít dịch vị với liều dùng hàng ngày.

Omeprazol là một base yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường axít cao của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế bơm H+K+ATPase. Thuốc tác động vào giai đoạn cuối của quá trình sản xuất axít dịch vị, tác dụng này phụ thuộc vào liều và ức chế có hiệu quả cả sự tiết axít cơ bản lẫn sự tiết axít do kích thích, bất kể tác nhân kích thích gây tiết axít.

Tác động dược lực học:

Tất cả các tác động dược lực học quan sát được có thể được giải thích bởi tác động của omeprazol trên sự tiết axít.

Tác dụng trên sự tiết axít dịch vị

Dùng omeprazol đường uống 1 lần mỗi ngày mang lại sự ức chế tiết axít dịch vị nhanh và hiệu quả cả ngày và đêm với tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị. Với omeprazol 20mg, độ axít trong dạ dày đo được trong 24 giờ giảm trung bình ít nhất 80% và sau đó được duy trì ở bệnh nhân loét tá tràng, với độ giảm trung bình của nồng độ axít đỉnh là khoảng 70% 24 giờ sau khi dùng thuốc ở bệnh nhân có kích thích bảng pentagastrin.

Liều uống omeprazol 20mg duy trì độ pH dạ dày > 3 trong khoảng thời gian trung bình là 17 giờ/ 24 giờ ở bệnh nhân loét tá tràng.

Như một hệ quả của việc giảm tiết axít và giảm độ axít dạ dày, omeprazol làm giảm/bình thường hóa sự tiếp xúc axít của thực quản ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản, tác dụng này phụ thuộc vào liều. Tác dụng ức chế tiết axít tương quan với diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC), nhưng không liên quan đến nồng độ thực trong huyết tương tại một thời điểm cụ thể.

Không quan sát được hiện tượng giảm đáp ứng trong quá trình điều trị với omeprazol.

Tác dụng trên H. pylori

H.pylori liên quan đến loét tiêu hóa, bao gồm loét dạ dày và tá tràng. H. pylori là yếu tố chính gây viêm dạ dày. H. pylori cùng với axít dịch vị là nguyên nhân chính gây ra bệnh loét tiêu hóa. H.pylori là nguyên nhân chính gây viêm teo dạ dày, có liên quan đến tăng nguy cơ tiến triển thành ung thư dạ dày.

Diệt trừ H. pylori bằng omeprazol và các kháng sinh có mối liên hệ với tỷ lệ cao chữa lành và thuyên giảm dài hạn loét tiêu hóa.

Liệu pháp phối hợp 2 thuốc đã được thử nghiệm và cho thấy có tác dụng kém hơn liệu pháp phối hợp 3 thuốc. Tuy nhiên, liệu pháp phối hợp 2 thuốc vẫn được cân nhắc trong trường hợp không phối hợp được 3 thuốc do tăng nhạy cảm.

Các tác dụng khác liên quan đến ức chế tiết axít

Trong điều trị dài hạn, u nang tuyến dạ dày đã được báo cáo với tần suất cao hơn đôi chút. Những thay đổi này là hệ quả sinh lý của sự ức chế tiết axít, lành tính và có thể hồi phục được. Giảm độ axít dịch vị do bất kì nguyên nhân nào bao gồm cả thuốc ức chế bơm proton làm tăng lượng vi khuẩn thông thường hiện diện trong hệ tiêu hóa. Điều trị với các thuốc giảm tiết axít có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.

Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế tiết axít, nồng độ gastrin trong huyết thanh tăng tương ứng với sự giảm tiết axít. CgA cũng tăng do giảm độ axít dịch vị. Nồng độ CgA tăng lên có thể can thiệp vào các thăm dò các khối u thần kinh nội tiết. Các báo cáo y văn đã chỉ ra rằng nên ngừng điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton trong ít nhất 5 ngày trước khi tiến hành định lượng CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về bình thường sau 5 ngày, nên tiến hành định lượng sau 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị với omeprazol.

Ở một số bệnh nhân (cả người lớn và trẻ em) đã quan sát được sự tăng tế bào ECL có thể liên quan đến tăng nồng độ gastrin trong huyết thanh trong quá trình điều trị dài hạn với omeprazol. Các phát hiện này được coi là không có ý nghĩa lâm sàng.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Omeprazol và omeprazol magnesi không bền với axít và do đó được đưa vào theo đường uống dưới dạng các viên nén hoặc nang chứa hạt cốm bao tan trong ruột. Omeprazol được hấp thu nhanh, đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống khoảng 1 – 2 giờ. Sự hấp thu omeprazol xảy ra ở ruột non, và thường hoàn tất trong 3 – 6 giờ. Thức ăn dùng đồng thời không ảnh hưởng đến độ sinh khả dụng. Sinh khả dụng toàn thân của omeprazol sau liều đơn đường uống là khoảng 40%. Sinh khả dụng của omeprazol sau khi dùng liều uống lặp lại ngày 1 lần tăng lên khoảng 60%.

Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến ở đối tượng khỏe mạnh là khoảng 0.3 l/kg trọng lượng cơ thể. 97% thuốc gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Omeprazol chuyển hóa hoàn toàn bởi hệ thống cytochrom P450 (CYP). Phần lớn quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào enzym đa hình CYP2C19, chịu trách nhiệm chuyển hóa omeprazol thành hydroxyomeprazol, chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Phần còn lại phụ thuộc vào đồng phân khác là CYP3A4, chịu trách nhiệm tạo thành omeprazol sulphone. Do omeprazol có ái lực cao với CYP2C19 nên tiềm tàng sự ức chế cạnh tranh và tương tác chuyển hóa thuốc – thuốc với các cơ chất khác của CYP2C19. Tuy nhiên, do ái lực thấp với CYP3A4 omeprazol không có khả năng ức chế sự chuyển hóa các cơ chất khác của CYP3A4. Thêm vào đó omeprazol không có tác động ức chế lên các enzym CYP chính. Khoảng 3% dân số da trắng và 15 – 20% dân số Châu Á không có enzym chức năng CYP2C19 và được gọi là những người chuyển hóa kém. Ở những người này, sự chuyển hóa omeprazol có thể được xúc tác chủ yếu bởi enzym CYP3A4. Sau liều lặp lại omeprazol 20mg/1 lần/ ngày, AUC trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn từ 5 đến 10 lần ở các đối tượng có enzym chức năng CYP2C19 (người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cũng cao hơn từ 3 đến 5 lần. Các phát hiện này không ảnh hưởng tới liều dùng của omeprazol.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương của omeprazol thường ngắn hơn 1 giờ ở cả liều đơn và liều lặp lại đường uống 1 lần/ngày. Omeprazol được thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều, không có xu hướng chồng liều khi sử dụng ngày 1 lần. Gần 80% liều uống omeprazol được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa qua nước tiểu, còn lại thải trừ qua phân, chủ yếu là bài tiết qua mật.

Diện tích dưới đường cong AUC của omeprazol tăng lên khi dùng liều lặp lại. Sự tăng lên này phụ thuộc vào liều và dẫn đến mối quan hệ AUC – liều không tuyến tính sau liều lặp lại. Sự phụ thuộc thời gian và liều là do giảm chuyển hóa bước 1 và độ thanh thải toàn phần có thể do sự ức chế enzym CYP2C19 của omeprazol và/hoặc chất chuyển hóa của nó (như sulphone). Không có chất chuyển hóa nào có tác động lên sự tiết axít dịch vị.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Suy gan

Sự chuyển hóa của omeprazol ở bệnh nhân suy gan giảm đi, dẫn đến tăng AUC. Omeprazol không có xu hướng chồng liều khi sử dụng ngày 1 lần.

Suy thận

Dược động học của omeprazol, bao gồm cả sinh khả dụng toàn thân và tốc độ thải trừ không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.

Người cao tuổi

Tốc độ chuyển hóa của omeprazol hơi giảm ở đối tượng người cao tuổi (75 -79 tuổi).

Trẻ em

Trong quá trình điều trị với liều khuyến cáo ở trẻ em từ 1 tuổi trở lên, nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự như ở người lớn. Ở trẻ em nhỏ hơn 6 tháng tuổi, độ thanh thải của omeprazol thấp hơn do khả năng chuyển hóa omeprazol còn kém.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Losec Mups 20mg

Khi sử dụng thuốc Losec Mups 20mg, bạn cần lưu ý và tuân thủ các khuyến cáo sau đây:

  • Uống thuốc đúng liều và thời gian như được chỉ định bởi bác sĩ hoặc nhà dược.
  • Không dùng thuốc để tự điều trị hoặc thay đổi liều lượng mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Nếu bạn bị dị ứng hoặc phản ứng phụ nghiêm trọng khi sử dụng thuốc, bạn cần ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức.
  • Bạn không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú nếu không được khuyến cáo bởi bác sĩ.
  • Bạn cần thông báo cho bác sĩ của mình về tất cả các thuốc, vitamin, thảo dược và các sản phẩm khác bạn đang sử dụng để tránh tương tác thuốc không mong muốn.
  • Thuốc Losec Mups 20mg có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt và các triệu chứng khác. Nếu các triệu chứng này trở nên nghiêm trọng hoặc kéo dài, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
  • Bạn nên lưu trữ thuốc ở nơi khô ráo, mát mẻ và tránh ánh sáng trực tiếp. Đồng thời, bạn cần để xa tầm tay trẻ em.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào liên quan đến việc sử dụng thuốc, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược.

Mô tả Thuốc Losec Mups 20mg

Hộp thuốc Losec Mups 20mg thường có kích thước khoảng 10x10x2cm, bên ngoài được bọc trong một lớp giấy bạc hoặc giấy bóng, có hình ảnh và thông tin về thuốc như tên thuốc, hình dạng, màu sắc, công dụng, liều dùng và hạn sử dụng.

Bên trong hộp thuốc, có một vỉ nhôm đựng 14 viên nang mềm Losec Mups 20mg, mỗi viên nang mềm được bao phủ bởi một lớp vỏ màu hồng và có in chữ “20mg” trên mỗi viên.

Ngoài ra, hộp thuốc thường còn đi kèm với một tờ hướng dẫn sử dụng thuốc chi tiết, cung cấp các thông tin liên quan đến việc sử dụng thuốc, tác dụng phụ, liều dùng, cách bảo quản và các lưu ý khác để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc.

Lý do nên mua Thuốc Losec Mups 20mg tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Bạn cần lưu ý các hướng dẫn sau để bảo quản thuốc Losec Mups 20mg đúng cách:

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm ướt.
  • Giữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Không sử dụng thuốc sau khi hạn sử dụng.
  • Không bỏ qua bất kỳ chỉ dẫn bảo quản nào được đưa ra trên nhãn hiệu của thuốc.
  • Không lưu trữ thuốc trong phòng tắm hoặc nơi ẩm ướt như tủ lạnh.
  • Nếu có bất kỳ điều kiện bất thường nào về hình dạng, màu sắc hoặc mùi của thuốc, bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhà dược trước khi sử dụng.

Nên lưu ý rằng bảo quản đúng cách có thể giúp giữ cho thuốc Losec Mups 20mg đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong suốt thời gian sử dụng.

Thời hạn sử dụng Thuốc Losec Mups 20mg

Thời hạn sử dụng của thuốc Losec Mups 20mg được ghi trên nhãn hiệu của hộp thuốc và thông thường là 2 năm kể từ ngày sản xuất. Sau thời gian này, thuốc có thể đã mất đi tính hiệu quả hoặc trở nên không an toàn để sử dụng.

Bạn nên kiểm tra ngày sản xuất và ngày hết hạn trên nhãn hiệu của hộp thuốc trước khi sử dụng thuốc và không nên sử dụng thuốc sau khi hết hạn sử dụng. Nếu có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến thời hạn sử dụng của thuốc, bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhà dược.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 145g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Losec Mups 20mg mua ở đâu

Thuốc Losec Mups 20mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Losec Mups 20mg giá bao nhiêu

Thuốc Losec Mups 20mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 14 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19558-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

AstraZeneca AB

Địa chỉ: tại SE-151 85 Sodertalje, Thụy Điển.

Xuất xứ

Thụy Điển.

Đánh giá Losec Mups 20mg điều trị viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày-tá tràng
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Losec Mups 20mg điều trị viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày-tá tràng
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)