Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Medipharco |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-16693-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty CP liên doanh dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l |
| Hoạt chất | Thiamin nitrat 125mg, Pyridoxin hydroclorid 125mg, Cyanocobalamin 125mcg |
| Thành phần | Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin), Vitamin B6 (Pyridoxine) |
Medtrivit-B là một loại thuốc chứa vitamin B1, B6, và B12, với thành phần chính là Thiamin mononitrat. Nó được sử dụng để điều trị các trường hợp thiếu hụt các loại vitamin này, bao gồm hội chứng Wernicke-Korsakoff và viêm da tăng bã nhờn.
Medtrivit-B được chỉ định để điều trị thiếu vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12 trong các trường hợp: hội chứng Wemicke, Kosakoff, viêm da tăng bã nhờn, các chứng thiếu máu nguyên bào sắt, thiếu máu ác tính tự phát và nhiễm độc thuốc Isoniazid hoặc Cycloserin. Thuốc này chứa hoạt chất chính là Thiamin mononitrat trong mỗi viên nén bao phim. Thiamin mononitrat, một dạng của vitamin B1, đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực y học. Nó được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa thiếu hụt vitamin B1 ở người, đặc biệt là trong các trường hợp như hội chứng Wernicke-Korsakoff, một tình trạng liên quan đến thiếu hụt vitamin B1 thường xảy ra ở người có lạm dụng rượu. Vitamin B1 cũng đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa năng lượng, duy trì sức khỏe của hệ thần kinh và hệ tiêu hóa, và hỗ trợ sự phát triển và sửa chữa tế bào trong cơ thể.
Thuốc Medtrivit-B được dùng để điều trị thiếu vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12 trong các trường hợp: Hội chứng Wemicke, Kosakoff, viêm da tăng bã nhờn, viêm đa dây thần kinh do rượu, viêm dây thần kinh ngoại vi, đau dây thần kinh tọa, bệnh thần kinh cổ và cánh tay. Các chứng thiếu máu nguyên bào sắt, thiếu máu ác tính tự phát hoặc sau khi cắt dạ dày. Bệnh tim mạch có nguồn gốc dinh dưỡng như Beriberi. Nhiễm độc thuốc Isoniazid hoặc Cycloserin.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Medtrivit-B bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: 125mg Thiamin mononitrat, 125mg Pyridoxin hydroclorid, 125mg Cyanocobalamin.
Tá dược vừa đủ 1 viên: Lactose, Tinh bột mỳ, Đường trắng, Gelatin, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Titan dioxyd, Talc, Polyvinyl alcohol, Carmoisin, Ethanol 96%, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nén.
Medtrivit-B cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
Điều trị chứng thiếu vitamin nhóm B:
Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: Uống 2 viên/Iần x 2 ngày lần.
Trẻ em từ 10- 15 tuổi: Uống 1 viên/lần x ngày 2 lần.
Trẻ em từ 5- 10 tuổi: Uống 1 – 1 viên/lần/ngày.
Điều trị viêm dây thần kinh, thiếu máu, kém hấp thu, nghiện rượu, nhiễm độc thuốc:
Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: Uống 2 viên/Iần x ngày 2 lần.
Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: Uống 2 viên/lần x ngày 2 lần.
Trẻ em từ 5- 10 tuổi: Uống 1 viên/lần/ngày.
Thuốc Medtrivit-B không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg pyridoxin (vitamin B6) mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin
Đối với phụ nữ mang thai khi dùng thuốc với liều cao và dài ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6 ở trẻ sơ sinh.
Chưa có báo cáo.
Sự hấp thu của vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm bởi neomycin, aminosalicylic acid, chất đối kháng thụ thể histamine H2 và colchicine. Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm do sử dụng đồng thời với thuốc ngừa thai. Chloramphenicol dạng thuốc tiêm có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 ở người bệnh thiếu máu.
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid.
Liều dùng 200 mg pyridoxin/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.
Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.
Các phản ứng có hại của thiamin và cobalamin rất hiếm xảy ra khi dùng đường uống, chủ yếu xảy ra khi tiêm, thường theo kiểu dị ứng.
Dùng pyridoxin với liều 200 mg /ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
Hiếm gặp:
– Buồn nôn và nôn.
– Ngứa, ban da, mề đay, sốc quá mẫn, phản ứng dạng trứng cá do tác động của vitamin B12.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các vitamin nhóm B khi dùng liều cao vượt quá nhu cầu sẽ được đào thải ra nước tiểu nên ít gặp quá liều. Các triệu chứng quá liều thường liên quan đến tác dụng phụ của thuốc:
Triệu chứng: Dùng pyridoxin dài ngày với liều cao trên 200 mg/ngày có thể biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng), hoặc có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin (vitamin B6) nếu dùng kéo dài trên 30 ngày.
Xử trí: Do pyridoxin được đào thải qua thận ở dạng không biến đổi khi vượt quá nhu cầu hàng nên hiện tượng quá liều sẽ có thể tự hồi phục khi ngừng thuốc.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Medtrivit-B:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Medtrivit-B một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Thông tin về tác dụng dược lực học của thuốc Medtrivit – B đang được cập nhật.
Thông tin về tác dụng dược động học của thuốc Medtrivit – B đang được cập nhật.
Khi sử dụng Medtrivit-B, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Medtrivit-B, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Medtrivit-B có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Medtrivit-B một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tranh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Medtrivit-B có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Medtrivit-B có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-16693-12.
CÔNG TY CỔ PHẦN LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO-TENAMYD BR S.R.L.
Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế Việt Nam.
Việt Nam.