X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-16693-12
  • (SĐK cũ: VD-16693-12)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Medtrivit - B
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Thiamin nitrat 125mg, Pyridoxin hydroclorid 125mg, Cyanocobalamin 125mcg
Hàm lượng
  • --
Số quyết định
  • 99/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 22/03/2012
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • --
Quy cách đóng gói
  • hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty CP liên doanh dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, phường Phước Vĩnh, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty CP liên doanh dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, phường Phước Vĩnh, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Medtrivit-B, điều trị thiếu vitamin B, rối loạn thần kinh ngoại vi

1032 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Medipharco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-16693-12
Nhà sản xuất Công ty CP liên doanh dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l
Hoạt chất Thiamin nitrat 125mg, Pyridoxin hydroclorid 125mg, Cyanocobalamin 125mcg
Thành phần , ,

Medtrivit-B là một loại thuốc chứa vitamin B1, B6, và B12, với thành phần chính là Thiamin mononitrat. Nó được sử dụng để điều trị các trường hợp thiếu hụt các loại vitamin này, bao gồm hội chứng Wernicke-Korsakoff và viêm da tăng bã nhờn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Medtrivit-B là gì

Medtrivit-B được chỉ định để điều trị thiếu vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12 trong các trường hợp: hội chứng Wemicke, Kosakoff, viêm da tăng bã nhờn, các chứng thiếu máu nguyên bào sắt, thiếu máu ác tính tự phát và nhiễm độc thuốc Isoniazid hoặc Cycloserin. Thuốc này chứa hoạt chất chính là Thiamin mononitrat trong mỗi viên nén bao phim. Thiamin mononitrat, một dạng của vitamin B1, đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực y học. Nó được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa thiếu hụt vitamin B1 ở người, đặc biệt là trong các trường hợp như hội chứng Wernicke-Korsakoff, một tình trạng liên quan đến thiếu hụt vitamin B1 thường xảy ra ở người có lạm dụng rượu. Vitamin B1 cũng đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa năng lượng, duy trì sức khỏe của hệ thần kinh và hệ tiêu hóa, và hỗ trợ sự phát triển và sửa chữa tế bào trong cơ thể.

Chỉ định của Medtrivit-B

Thuốc Medtrivit-B được dùng để điều trị thiếu vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12 trong các trường hợp: Hội chứng Wemicke, Kosakoff, viêm da tăng bã nhờn, viêm đa dây thần kinh do rượu, viêm dây thần kinh ngoại vi, đau dây thần kinh tọa, bệnh thần kinh cổ và cánh tay. Các chứng thiếu máu nguyên bào sắt, thiếu máu ác tính tự phát hoặc sau khi cắt dạ dày. Bệnh tim mạch có nguồn gốc dinh dưỡng như Beriberi. Nhiễm độc thuốc Isoniazid hoặc Cycloserin.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Medtrivit-B

Medtrivit-B bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: 125mg Thiamin mononitrat, 125mg Pyridoxin hydroclorid, 125mg Cyanocobalamin.

Tá dược vừa đủ 1 viên: Lactose, Tinh bột mỳ, Đường trắng, Gelatin, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Titan dioxyd, Talc, Polyvinyl alcohol, Carmoisin, Ethanol 96%, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nén.

Hướng dẫn sử dụng Medtrivit-B

Medtrivit-B cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Uống vào giữa các bữa ăn.

Liều dùng:

Điều trị chứng thiếu vitamin nhóm B:

Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: Uống 2 viên/Iần x 2 ngày lần.

Trẻ em từ 10- 15 tuổi: Uống 1 viên/lần x ngày 2 lần.

Trẻ em từ 5- 10 tuổi: Uống 1 – 1 viên/lần/ngày.

Điều trị viêm dây thần kinh, thiếu máu, kém hấp thu, nghiện rượu, nhiễm độc thuốc:

Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: Uống 2 viên/Iần x ngày 2 lần.

Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: Uống 2 viên/lần x ngày 2 lần.

Trẻ em từ 5- 10 tuổi: Uống 1 viên/lần/ngày.

Magnesi B6 Medipharco, điều trị thiếu Magnesi nặng, điều trị tạng co giật
Chỉ định của Magnesi B6 Magnesi B6 điều trị các trường hợp thiếu Magnesi nặng...
0₫
  • Không nên gấp đôi liều: Không nên cố gắng bù đắp bằng cách uống hai liều cùng lúc để thay thế liều đã quên. Điều này có thể gây ra tác dụng phụ hoặc vấn đề sức khỏe.
  • Xem xét thời điểm liều tiếp theo: Kiểm tra hướng dẫn hoặc hỏi bác sĩ về thời điểm liều tiếp theo cần uống. Thường, bạn nên chờ đến thời điểm liều kế tiếp và uống nó như bình thường.
  • Lưu ý về tần suất: Nếu bạn thường xuyên quên liều thuốc, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc nhà y tế của bạn. Họ có thể điều chỉnh lịch trình uống thuốc hoặc đề xuất cách để bạn nhớ uống đều đặn hơn.
  • Sử dụng hệ thống nhắc nhở: Sử dụng các hệ thống nhắc nhở như bảng ghi chú, điện thoại di động hoặc hẹn giờ để giúp bạn không quên liều thuốc.
  • Báo cáo cho bác sĩ: Nếu việc quên uống thuốc xảy ra thường xuyên hoặc bạn lo lắng về tình trạng sức khỏe của mình sau khi quên uống liều, hãy thông báo cho bác sĩ. Họ có thể cung cấp lời khuyên cụ thể cho trường hợp của bạn.

Chống chỉ định sử dụng Medtrivit-B

Thuốc Medtrivit-B không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12 và các thành phần khác của thuốc.
  • Có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan).
  • U ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.
  • Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Medtrivit-B

Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg pyridoxin (vitamin B6) mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin

(vitamin B6).Sử dụng Medtrivit-B cho phụ nữ có thai và cho con bú

Đối với phụ nữ mang thai khi dùng thuốc với liều cao và dài ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6 ở trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng của Medtrivit-B lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Tương tác, tương kỵ của Medtrivit-B

Sự hấp thu của vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm bởi neomycin, aminosalicylic acid, chất đối kháng thụ thể histamine H2 và colchicine. Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm do sử dụng đồng thời với thuốc ngừa thai. Chloramphenicol dạng thuốc tiêm có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 ở người bệnh thiếu máu.

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid.

Liều dùng 200 mg pyridoxin/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.

Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

Tác dụng phụ của Medtrivit-B

Các phản ứng có hại của thiamin và cobalamin rất hiếm xảy ra khi dùng đường uống, chủ yếu xảy ra khi tiêm, thường theo kiểu dị ứng.

Dùng pyridoxin với liều 200 mg /ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Hiếm gặp:

– Buồn nôn và nôn.

– Ngứa, ban da, mề đay, sốc quá mẫn, phản ứng dạng trứng cá do tác động của vitamin B12.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Các vitamin nhóm B khi dùng liều cao vượt quá nhu cầu sẽ được đào thải ra nước tiểu nên ít gặp quá liều. Các triệu chứng quá liều thường liên quan đến tác dụng phụ của thuốc:

Triệu chứng: Dùng pyridoxin dài ngày với liều cao trên 200 mg/ngày có thể biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng), hoặc có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin (vitamin B6) nếu dùng kéo dài trên 30 ngày.

Xử trí: Do pyridoxin được đào thải qua thận ở dạng không biến đổi khi vượt quá nhu cầu hàng nên hiện tượng quá liều sẽ có thể tự hồi phục khi ngừng thuốc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Medtrivit-B:

  • Quên nhiều liều thuốc: Nếu bạn thường xuyên quên uống thuốc, đặc biệt là trong trường hợp thuốc được đề xuất sử dụng đều đặn như vitamin B1, bạn nên tham khảo bác sĩ. Họ có thể đề xuất phương pháp nhắc nhở hoặc thay đổi liều thuốc.
  • Tác dụng phụ không mong muốn: Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi dùng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. Điều này bao gồm các triệu chứng dị ứng, đau bụng nghiêm trọng, hoặc bất kỳ biểu hiện lạ nào sau khi sử dụng thuốc.
  • Tình trạng sức khỏe mới: Nếu bạn có bất kỳ tình trạng sức khỏe mới nào hoặc đang dùng các loại thuốc khác, hãy tham vấn bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng thuốc mới để đảm bảo rằng nó không tương tác hoặc gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.
  • Khi mang thai hoặc cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú, bạn nên thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bao gồm cả các loại vitamin.
  • Lo ngại về tương tác thuốc: Nếu bạn đang dùng nhiều loại thuốc khác nhau và lo ngại về tương tác giữa chúng sau khi quên một liều, hãy tham vấn với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn về an toàn sử dụng.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Medtrivit-B một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Thông tin về tác dụng dược lực học của thuốc Medtrivit – B đang được cập nhật.

Đặc tính dược động học

Thông tin về tác dụng dược động học của thuốc Medtrivit – B đang được cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Medtrivit-B

Khi sử dụng Medtrivit-B, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Liều dùng: Tuân thủ liều dùng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhãn sản phẩm. Không tự ý thay đổi liều hoặc tăng cường sử dụng mà không có hướng dẫn.
  • Tác dụng phụ: Theo dõi và báo cáo bất kỳ tác dụng phụ nào cho bác sĩ. Dừng sử dụng thuốc nếu có bất kỳ dấu hiệu dị ứng hoặc phản ứng không mong muốn nào.
  • Tương tác thuốc: Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các loại thảo dược bạn đang sử dụng. Một số thuốc có thể tương tác với vitamin B1.
  • Mang thai và cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, kế hoặc cho con bú, thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. Họ sẽ xác định liệu việc sử dụng thuốc này có an toàn cho bạn và thai nhi hoặc con bú của bạn hay không.
  • Bệnh lý nền: Báo cáo cho bác sĩ về bất kỳ bệnh lý nền nào bạn đang mắc phải, bao gồm dấu hiệu của bệnh tim mạch, tiểu đường hoặc bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác. Điều này có thể ảnh hưởng đến cách bạn sử dụng vitamin B1.
  • Nhu cầu đặc biệt: Trong một số trường hợp, như khi bạn đang hồi phục sau một cuộc phẫu thuật hoặc bệnh tật nghiêm trọng, bạn có thể cần một lượng lớn hơn của vitamin B1. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trong trường hợp này.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Medtrivit-B, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Medtrivit-B

Hộp Medtrivit-B có các chi tiết sau:

  • Hộp thuốc Medtrivit-B có viên nén bao phim và được đóng gói trong vỉ.
  • Bao bên ngoài của hộp là hộp carton, với tông màu chủ đạo là trắng+hồng.
  • Tên thuốc được in màu đỏ, nổi bật trên bề mặt hộp.
  • Bên dưới tên thuốc, thông tin về thành phần của thuốc được in, giúp người dùng hiểu rõ hơn về tác dụng của sản phẩm.
  • Hai bên hộp được in chỉ định, cách sử dụng và các thông tin khác về thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Medtrivit-B một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Medtrivit-B tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tranh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Medtrivit-B

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Medtrivit-B mua ở đâu

Medtrivit-B có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Medtrivit-B giá bao nhiêu

Medtrivit-B có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-16693-12.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO-TENAMYD BR S.R.L.

Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)