Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Giảm đau hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-30402-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm |
| Hoạt chất | Paracetamol 500mg; Cafein 65mg |
| Thành phần | Cafein, Paracetamol (Acetaminophen) |
Mexcold Plus Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các triệu chứng đau, hạ sốt từ nhẹ đến vừa.
Mexcold Plus được chỉ định Hạ sốt từ nhẹ đến vừa; Điều trị các triệu chứng đau như: đau đầu, đau răng, đau lưng, đau nhức bắp thịt, đau bụng kinh, đau do thấp khớp, nhức mỏi cơ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mexcold Plus bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần dược chất:
Paracetamol 500mg.
Cafein 65mg.
Thành phần tá dược: Povidon, Natri lauryl sulfat, Cellulose vi tinh thể, Crospovidon, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Talc, Titan dioxyd, Macrogol 6000, sắt oxyd.
Mexcold Plus cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Trong quá trình sử dụng Mexcold Plus, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Hiện nay, chưa có ghi nhận về tác dụng không mong muốn ở phụ nữ mang thai khi sử dụng paracetamol. Tuy nhiên, cafein có thể qua được nhau thai và gây ra những bất thường cho phôi thai khi sử dụng ở liều rất cao.
Cần có sự hướng dẫn của bác sĩ khi sử dụng Mexcold Plus cho phụ nữ mang thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ. Cần sử dụng thuốc thận trọng vì cafein có thể khuếch tán vào sữa mẹ nhưng chưa có ghi nhận về tác dụng bất thường cho trẻ bú mẹ.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tương kỵ của thuốc:
Trong quá trình sử dụng Mexcold Plus thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Paracetamol:
Cafein:
Các tác dụng không mong muốn thường gặp của cafein bao gồm: mất ngủ, căng thẳng, lo lắng, cáu gắt, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón). Các phản ứng phụ nghiêm trọng hiếm xảy ra như phát ban, ngứa hoặc sưng (đặc biệt là ở mặt, lưỡi, họng), chóng mặt, khó thở, đau thắt ngực.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng quá liều paracetamol: buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, methemoglobin – máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
Triệu chứng quá liều cafein: Quá liều cafein rất hiếm khi xảy ra. Các triệu chứng bao gồm: sốt, thở nhanh, mất ngủ, bồn chồn, nhịp tim nhanh, run các đầu chi, co giật.
Cách xử trí:
Paracetamol
Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Cafein
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Co giật có thể được điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc barbiturat như natri pentobarbital.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mexcold Plus được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim. Viên nén dài, một mặt có khắc chữ PLUS, mặt còn lại và hai bên thành viên có khắc rãnh ngang ở giữa, được bao phim màu hồng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu xanh + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Mexcold Plus có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Mexcold Plus có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-30402-18
Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm
Địa chỉ: Số 4, đường 30/4, Phường 1, Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam
Việt Nam.