Thông tin sản phẩm
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 viên
Thương hiệu IMEXPHARM
Chuyên mục
Thành phần ,

Thuốc Nexcix được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Công dụng – chỉ định của Nexcix

Thuốc Nexcix được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật răng – miệng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Nexcix

Nexcix bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Spiramycin 750.000 IU, Metronidazol 125mg

Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Hyproxypropyl methylcellulose, Macrogol 6000, Titan dioxid, Euro lake ponceau 4R, Erythrosin.

Hướng dẫn sử dụng Nexcix

Nexcix cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước.
  • Do thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc vì vậy nên uống thuốc cách xa bữa ăn.

Liều dùng:

– Người lớn: 2 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày.

– Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: 1 viên /lần x 3 lần/ngày.

– Dạng bào chế và hàm lượng của thuốc không thích hợp cho trẻ em dưới 10 tuổi.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Khi quên dùng thuốc, bạn nên thực hiện theo các bước sau đây:

  • Kiểm tra hướng dẫn: Đầu tiên, kiểm tra hướng dẫn sử dụng của thuốc để xem liệu có hướng dẫn cụ thể cho trường hợp bạn quên một liều hay không.
  • Không nên dùng gấp đôi: Trong hầu hết các trường hợp, bạn không nên dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên. Điều này có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn.
  • Liên hệ nhà sản xuất hoặc chuyên gia y tế: Nếu bạn không chắc chắn về cách xử lý hoặc có bất kỳ lo ngại gì, hãy liên hệ với nhà sản xuất thuốc hoặc tư vấn với chuyên gia y tế. Họ có thể cung cấp hướng dẫn cụ thể dựa trên loại thuốc và tình huống cụ thể của bạn.
  • Xem xét lịch trình dùng thuốc: Đôi khi, bạn có thể thấy mình bỏ sót một liều một cách hiếm hoi không gây ảnh hưởng lớn. Tuy nhiên, nếu điều này xảy ra thường xuyên, hãy xem xét lại lịch trình dùng thuốc của bạn và cố gắng tuân thủ đúng theo hướng dẫn.

Lưu ý rằng quên dùng thuốc không nên trở thành thói quen và bạn nên cố gắng tuân thủ đúng lịch trình và liều lượng được chỉ định để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Chống chỉ định sử dụng Nexcix

Disoverim 100mg, Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm họng
Disoverim 100mg là gì Disoverim 100mg là thuốc chứa cefpodoxime 100mg được bào chế dưới...
0

Thuốc Nexcix không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc, kể cả các macrolid và imidazol khác.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Nexcix

– Thận trọng với các bệnh nhân rối loạn chức năng gan.

– Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác, gây phản ứng kiểu disulfiram nhẹ như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng, ra mồ hô.

Sử dụng Nexcix cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Phụ nữ có thai: Thuốc đi qua nhau thai. Tuy chưa có nhiều dữ liệu về tính an toàn của thuốc nhưng cũng có một số nghiên cứu thông báo nguy cơ sinh quái thai tăng khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Bác sĩ phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.

– Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc khuếch tán vào sữa mẹ với một lượng đáng kể. Nên ngừng cho bú trong thời gian sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng của Nexcix lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Nexcix

– Spiramycin có thể gây giảm hiệu quả các thuốc tránh thai đường uống. Cần thông báo cho bệnh nhân để có biện pháp tránh thai phù hợp.

– Metronidazol làm tăng tác dụng của warfarin và phenyltonin do ức chế sự chuyển hóa các thuốc qua enzym CYP2C9.

– Metronidazol ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4 chủ yếu ở ruột vì vậy làm tăng nồng độ của các thuốc dùng chung như cyclosporin, tacrolimus và quinidin.

– Dùng đồng thời metronidazol và disulfiram gây độc thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

– Dùng metronidazol với alcol gây hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).

– Uống chung metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa và tăng thải trừ metronidazol.

– Metronidazol làm tăng nồng độ lithi trong máu và làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơ vecuronium.

Tác dụng phụ của Nexcix

Spiramycin:

– Tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.

– Đôi khi mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, viêm kết tràng cấp, ban da, ngoại ban, mày đay.

– Hiếm khi xảy ra phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng spiramycin dài ngày.

Metronidazol:

– Tác dụng không mong muốn thường phụ thuộc liều dùng. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là rối loạn

tiêu hóa, đặc biệt là buồn nôn và có vị kim loại khó chịu. Nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, đau bụng, táo bón thỉnh thoảng xảy ra.

– Hiếm khi xảy ra mất bạch cầu hạt, cơn động kinh, nhức đầu, ban da, nước tiểu sẫm màu.

– Ngừng sử dụng nếu bệnh nhân bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

– Triệu chứng: buồn nôn, nôn, mất điều hoà. Tác dụng độc thần kinh như co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.

– Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Nexcix:

  • Khi được kê đơn: Nếu bạn được kê đơn Nexcix hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác, luôn tham khảo ý kiến bác sĩ về cách sử dụng, liều lượng và tần suất uống. Bác sĩ sẽ đưa ra chỉ dẫn cụ thể dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn.
  • Tác dụng phụ và phản ứng dị ứng: Nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi sử dụng Nexcix, như phát ban, ngứa ngáy, hoặc khó thở, bạn nên ngưng sử dụng ngay lập tức và tham vấn bác sĩ. Đây có thể là tín hiệu của phản ứng dị ứng đối với thuốc.
  • Tương tác thuốc: Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, hãy thảo luận với bác sĩ về tương tác có thể xảy ra giữa các loại thuốc. Một số tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Tình trạng sức khỏe hiện tại: Nếu bạn đang mắc bệnh nền, như bệnh gan, thận, tiểu đường hoặc các vấn đề sức khỏe khác, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.
  • Khi mang thai hoặc cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú, bạn nên tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để đảm bảo an toàn cho bạn và thai nhi (hoặc trẻ sơ sinh).

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Nexcix một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

NEXCIX là sản phẩm phối hợp giữa spiramycin và metronidazol, cho tác dụng chống lại các vi khuẩn kỵ khí và có hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn răng miệng.

Spiramycin:

Spiramycin là kháng sinh thuộc nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và

clindamycin. Spiramycin tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, ngăn cản quá trình tổng hợp protein, từ đó ức chế sự tăng trưởng của tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn

Ở những nơi có mức kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Staphylococcus, Pneumococcus, Menigococcus, phần lớn các chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus, và

Enterococcus. Các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin.

Metronidazol:

Metronidazol là một dẫn xuất thuộc nhóm 5-nitroimidazol có hoạt tính chống lại các vi khuẩn kỵ khí và động vật nguyên sinh. Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ nhưng các chất thuốc nhóm 5-nitro bị khử thành chất trung

gian độc tế bào. Các chất này liên kết và làm phá hủy cấu trúc xoắn của DNA, dẫn đến ức chế tổng hợp protein và làm chết tế bào các vi khuẩn nhạy cảm.

Phổ kháng khuẩn

Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Ngoài ra, metronidazol còn có tác dụng trong các trường hợp:

– Nhiễm Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.

– Nhiễm Clostridium difficile gây tiêu chảy.

– Lỵ cấp tính và áp xe gan nặng do amip.

– Nhiễm khuẩn phổi dẫn đến áp xe do Bacteroides fragilis hoặc Melaninogenicus.

Các chủng kháng metronidazol đã được chứng minh chứa ít ferredoxin; chất này là 1 protein xúc tác khử hóa metronidazol trong các chủng đó. Ferredoxin giảm nhưng không mất hoàn toàn nên các trường hợp nhiễm các chủng kháng đó có thể đáp ứng với liều metronidazol cao hơn và kéo dài hơn.

Đặc tính dược động học

Spiramycin:

– Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sau khi uống, thuốc được hấp thu khoảng 20 – 50% liều sử dụng, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 – 4 giờ. Thức ăn làm giảm sinh khả dụng và làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.

– Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể, đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang nhưng ít khuếch tán vào dịch não tủy.

– Thời gian bán thải của spiramycin khoảng 5 – 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua mật và một lượng nhỏ qua nước tiểu.

Metronidazol:

– Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Khi dùng liều lặp lại mỗi 6 – 8 giờ gây tích lũy thuốc.

– Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt, dịch não tủy và có thể khuếch tán vào sữa mẹ.

Thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6 – 0,8 lít/ kg). Khoảng 10 – 20% thuốc liên kết với protein huyết tương.

– Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính dạng hydroxy và acid.

– Thời gian bán thải trung bình của metronidazol trong huyết tương khoảng 7 giờ. Khi bị suy thận, thời gian bán thải

của chất chuyển hóa hydroxy kéo dài hơn 4 đến 17 lần so với người có chức năng thận bình thường. Chuyển hóa metronidazol có thể bị ảnh hưởng nhiều khi bị suy gan nặng. Metronidazol cùng với các chất chuyển hóa và một phần ở dạng glucoronid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (60 – 80%), phần nhỏ được thải trừ qua phân (6 – 15%).

-Metronidazol có thể loại khỏi cơ thể hiệu quả bằng cách thẩm phân máu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Nexcix

Khi sử dụng Nexcix, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Theo dõi bất kỳ dấu hiệu tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi sử dụng thuốc, như phát ban nghiêm trọng, ngứa, sưng môi mắt, khó thở hoặc ngưng thở.
  • Dị ứng: Nếu bạn có biểu hiện của dị ứng như sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng sau khi sử dụng thuốc, cần ngưng sử dụng ngay lập tức và tham vấn bác sĩ.
  • Tình trạng khó thở: Nếu bạn gặp khó khăn trong việc thở sau khi sử dụng thuốc, hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức.
  • Tình trạng sức khỏe nền: Nếu bạn có các vấn đề sức khỏe nền như bệnh gan, thận, tiểu đường hoặc bất kỳ tình trạng nào khác, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Nexcix.
  • Mang thai và cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú, thảo luận với bác sĩ về việc sử dụng Nexcix. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
  • Liều lượng và tần suất sử dụng: Luôn tuân thủ liều lượng và tần suất sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ hoặc nhà sản xuất. Không tự ý điều chỉnh liều lượng hoặc thay đổi cách sử dụng.
  • Quá liều: Tránh sử dụng quá liều thuốc. Nếu bạn vô tình sử dụng quá liều, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và xử lý.
  • Ngưng sử dụng nếu có dấu hiệu bất thường: Nếu bạn trải qua bất kỳ dấu hiệu bất thường nào sau khi sử dụng Nexcix, hãy ngưng sử dụng ngay lập tức và tham vấn bác sĩ.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Nexcix, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Nexcix

Hộp Nexcix có các chi tiết sau:

  • Hộp thuốc Nexcix được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói trong vỉ.
  • Hộp thuốc được làm từ carton và có tông màu chủ đạo là trắng kết hợp với đỏ.
  • Tên của thuốc Nexcix được in màu trắng trên bề mặt của hộp.
  • Ở góc phải trên của hộp, có logo của công ty sản xuất thuốc được in.
  • Ở bên dưới cuối hộp, thông tin về quy cách đóng gói sản phẩm được in chi tiết.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Nexcix một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Nexcix tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Không quá 30 C, tránh ẩm và ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Nexcix

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Nexcix mua ở đâu

Nexcix có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: số 10 ngõ 68/39 đường cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận cầu Giấy, Hà Nội.

Nexcix giá bao nhiêu

Nexcix có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-122895-15.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.

Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Nexcix, Chỉ định nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Nexcix, Chỉ định nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo

    (5h30 - 23h)