Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 20 viên |
| Thương hiệu | IMEXPHARM |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-122895-15
|
| Thành phần | Metronidazole, Spiramycin |
Thuốc Nexcix được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu
Nội dung chính
Thuốc Nexcix được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật răng – miệng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Nexcix bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: Spiramycin 750.000 IU, Metronidazol 125mg
Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Hyproxypropyl methylcellulose, Macrogol 6000, Titan dioxid, Euro lake ponceau 4R, Erythrosin.
Nexcix cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
– Người lớn: 2 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày.
– Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: 1 viên /lần x 3 lần/ngày.
– Dạng bào chế và hàm lượng của thuốc không thích hợp cho trẻ em dưới 10 tuổi.
Thuốc Nexcix không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Thận trọng với các bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
– Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác, gây phản ứng kiểu disulfiram nhẹ như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng, ra mồ hô.
– Phụ nữ có thai: Thuốc đi qua nhau thai. Tuy chưa có nhiều dữ liệu về tính an toàn của thuốc nhưng cũng có một số nghiên cứu thông báo nguy cơ sinh quái thai tăng khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Bác sĩ phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.
– Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc khuếch tán vào sữa mẹ với một lượng đáng kể. Nên ngừng cho bú trong thời gian sử dụng thuốc.
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.
– Spiramycin có thể gây giảm hiệu quả các thuốc tránh thai đường uống. Cần thông báo cho bệnh nhân để có biện pháp tránh thai phù hợp.
– Metronidazol làm tăng tác dụng của warfarin và phenyltonin do ức chế sự chuyển hóa các thuốc qua enzym CYP2C9.
– Metronidazol ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4 chủ yếu ở ruột vì vậy làm tăng nồng độ của các thuốc dùng chung như cyclosporin, tacrolimus và quinidin.
– Dùng đồng thời metronidazol và disulfiram gây độc thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
– Dùng metronidazol với alcol gây hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).
– Uống chung metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa và tăng thải trừ metronidazol.
– Metronidazol làm tăng nồng độ lithi trong máu và làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơ vecuronium.
Spiramycin:
– Tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
– Đôi khi mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, viêm kết tràng cấp, ban da, ngoại ban, mày đay.
– Hiếm khi xảy ra phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng spiramycin dài ngày.
Metronidazol:
– Tác dụng không mong muốn thường phụ thuộc liều dùng. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là rối loạn
tiêu hóa, đặc biệt là buồn nôn và có vị kim loại khó chịu. Nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, đau bụng, táo bón thỉnh thoảng xảy ra.
– Hiếm khi xảy ra mất bạch cầu hạt, cơn động kinh, nhức đầu, ban da, nước tiểu sẫm màu.
– Ngừng sử dụng nếu bệnh nhân bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Triệu chứng: buồn nôn, nôn, mất điều hoà. Tác dụng độc thần kinh như co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.
– Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Nexcix:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Nexcix một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
NEXCIX là sản phẩm phối hợp giữa spiramycin và metronidazol, cho tác dụng chống lại các vi khuẩn kỵ khí và có hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn răng miệng.
Spiramycin:
Spiramycin là kháng sinh thuộc nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và
clindamycin. Spiramycin tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, ngăn cản quá trình tổng hợp protein, từ đó ức chế sự tăng trưởng của tế bào vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn
Ở những nơi có mức kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Staphylococcus, Pneumococcus, Menigococcus, phần lớn các chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus, và
Enterococcus. Các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin.
Metronidazol:
Metronidazol là một dẫn xuất thuộc nhóm 5-nitroimidazol có hoạt tính chống lại các vi khuẩn kỵ khí và động vật nguyên sinh. Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ nhưng các chất thuốc nhóm 5-nitro bị khử thành chất trung
gian độc tế bào. Các chất này liên kết và làm phá hủy cấu trúc xoắn của DNA, dẫn đến ức chế tổng hợp protein và làm chết tế bào các vi khuẩn nhạy cảm.
Phổ kháng khuẩn
Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Ngoài ra, metronidazol còn có tác dụng trong các trường hợp:
– Nhiễm Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
– Nhiễm Clostridium difficile gây tiêu chảy.
– Lỵ cấp tính và áp xe gan nặng do amip.
– Nhiễm khuẩn phổi dẫn đến áp xe do Bacteroides fragilis hoặc Melaninogenicus.
Các chủng kháng metronidazol đã được chứng minh chứa ít ferredoxin; chất này là 1 protein xúc tác khử hóa metronidazol trong các chủng đó. Ferredoxin giảm nhưng không mất hoàn toàn nên các trường hợp nhiễm các chủng kháng đó có thể đáp ứng với liều metronidazol cao hơn và kéo dài hơn.
Spiramycin:
– Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sau khi uống, thuốc được hấp thu khoảng 20 – 50% liều sử dụng, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 – 4 giờ. Thức ăn làm giảm sinh khả dụng và làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.
– Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể, đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang nhưng ít khuếch tán vào dịch não tủy.
– Thời gian bán thải của spiramycin khoảng 5 – 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua mật và một lượng nhỏ qua nước tiểu.
Metronidazol:
– Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Khi dùng liều lặp lại mỗi 6 – 8 giờ gây tích lũy thuốc.
– Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt, dịch não tủy và có thể khuếch tán vào sữa mẹ.
Thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6 – 0,8 lít/ kg). Khoảng 10 – 20% thuốc liên kết với protein huyết tương.
– Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính dạng hydroxy và acid.
– Thời gian bán thải trung bình của metronidazol trong huyết tương khoảng 7 giờ. Khi bị suy thận, thời gian bán thải
của chất chuyển hóa hydroxy kéo dài hơn 4 đến 17 lần so với người có chức năng thận bình thường. Chuyển hóa metronidazol có thể bị ảnh hưởng nhiều khi bị suy gan nặng. Metronidazol cùng với các chất chuyển hóa và một phần ở dạng glucoronid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (60 – 80%), phần nhỏ được thải trừ qua phân (6 – 15%).
-Metronidazol có thể loại khỏi cơ thể hiệu quả bằng cách thẩm phân máu.
Khi sử dụng Nexcix, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Nexcix, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Nexcix có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Nexcix một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Không quá 30 C, tránh ẩm và ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Nexcix có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nexcix có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-122895-15.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.