Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 1 túi 960ml |
| Thương hiệu | MG |
| Chuyên mục | Khoáng chất và vitamin |
| Số đăng ký |
VN-21330-18
|
| Nhà sản xuất | Y's medi Co., Ltd |
| Hoạt chất | Mỗi 100ml hỗn hợp chứa: Dịch A: Glucose 11% 61,5ml (dưới dạng glucose monohydrate 7,44g); Dịch B: Amino acid 11,3% 20,8ml (bao gồm Calcium chloride 0,02g; Gycine 0,16g; L-alanine 0,33g; L-arginine 0,24g; L-aspartic acid 0,071g; L-glutamic acid 0,12g; L-histidine 0,14g; L-isoleucine 0,12g; L-leucine 0,16g; L-lysine HCl 0,24g; L-methionine 0,12g; L-proline 0,14g; L-phenylalanine 0,16g; L-serine 0,094g; L-tyrosine 0,005g; L-threonine 0,12g; L-tryptophan 0,04g; L-valine 0,15g; Magnesium sulfate 0,07g; Potassium chloride 0,12g; Sodium acetate 0,17g; Sodium glycerophosphate 0,1g); Dịch C: Lipid emulsion 20% 17,7ml (Purified soybean oil 3,54g) |
| Thành phần | Dịch A: Glucose, Dịch B: Amino acid, Dịch C: Lipid emulsion |
MG – Tan Inj. 960ml chỉ định cung cấp nước, chất điện giải, acid amin và calo cho bệnh nhân bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch cho các bệnh nhân không thể dinh dường bằng đường tiêu hóa hoặc dinh dưỡng bằng đường tiêu hóa không phù hợp…
MG – Tan Inj. 960ml được chỉ định cung cấp nước, chất điện giải, acid amin và calo cho bệnh nhân bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch cho các bệnh nhân không thể dinh dường bằng đường tiêu hóa hoặc dinh dưỡng bằng đường tiêu hóa không phù hợp.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Dịch A:
Glucose 11%: 6l,5mL
Glucose (monohydrat): 7.44g
Dịch B:
Các acid amin 11,3%: 20,8mL
L-Alanin: O,33g
L-Arginin: 0,24g
Acid L-aspartic: 0.071g
Acid L-glutamic: 0,12g
Glycin: 0,16g
L-Histidin: 0,14g
L-lsoleucin: 0,12g
L-Leucin: 0,16g
L-Lysin HC1: 0,24g
L-Methionin: 0,12g
L-Phenylalanin: 0,16g
L-Prolin: 0,14g
L-Serin: 0,094g
L-Threonin: 0,12g
L-Tryptophan: 0,04g
L-Tyrosin: 0,005g
L-Valin: 0.15g
Calci clorid: 0,02g
Natri glycerophosphat: 0.10g
Magnesi sulfat: 0.07g
Kali clorid: 0,12g
Natri acetat: 0.17g
Dịch C: Nhũ tương Lipid (Lipid emulsion) 20%: 17,7mL
Dầu đậu nành tinh khiết (Purified soybean oil): 3.54g
(Tá dược: Acid Acetic băng. Phospholipids tinh khiết từ trứng. Glycerol. Natri hydroxyd. Nước cất pha tiêm)
Thuốc dùng đường tiêm truyền
Mức liều MG-TAN Inj. được khuyến nghị sử dụng đối với người lớn như sau:
Cảnh báo:
Phải sử dụng MG-TAN lnj. theo đúng chỉ dẫn của bác sỹ.
Khi có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu nào của phản ứng sốc phản vệ (sốt, rét run, mẩn ngứa, mày đay, khó thở, …) cần lập tức ngừng ngay quá trình truyền thuốc.
Thận trọng:
Thận trọng khi sử dụng thuốc ở các bệnh nhân:
Các lưu ý chung khi dùng thuốc:
Lưu ý khi sử dung:
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú:
Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai: Chỉ nên dùng thuốc nếu thật sự cần thiết, trên cơ sở cân nhắc các lợi ích của việc điều trị và các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang nuôi con bú.
Sử dụng thuốc ở trẻ sơ sinh:
Không dùng cho trẻ sơ sinh
MG-TAN lnj không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe.
Cho đến nay vẫn chưa ghi nhận được các tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng, tuy vậy cũng đã có một số các báo cáo về các hiện tượng như sau:
Khi sử dụng MG-TAN lnj có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như tăng thân nhiệt (ở khoảng 3% bệnh nhân dùng thuốc) hoặc các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, nôn, chóng mặt (ở khoảng dưới 1% sô bệnh nhân dùng thuốc). Ngoài ra còn có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác như tăng cảm ứng men gan; viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm truyền thuốc ở tĩnh mạch ngoại vi. Một số tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp phải khi sử dụng thuốc bao gồm: các triệu chứng của sốc phản vệ (mày đay, mẩn ngứa, ớn lạnh, rét run, hạ huyết áp, tím tái. khó thở) hoặc hội chứng thừa chất béo với các triệu chứng như tăng lipid máu, sốt, đau gan. to gan, to lách, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, hôn mê…
Sử dụng quá liều có thể gây ra các bất thường về chuyển hóa lipid gây ra tình trạng cơ thể bị nhiễm mỡ hoặc gây ra các bất thường ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể dẫn đến tăng lipid máu, tăng thân nhiệt, tăng hủy mỡ, rối loạn điện giải, kéo dài thời gian đông máu, giảm tiểu cầu, hoặc thậm chí gây hôn mê. Khi xuất hiện những triệu chứng này cần ngừng ngay quá trình truyền thuốc xem xét cho thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Glucose
Tác dụng dược lý của glucose tiêm truyền là cần thiết giống như glucose được cung cấp bởi các thực phẩm thông thường.
Acid anùn và chất điện giải
Tác dụng dược lý của acid arnin và chất điện giải là cần thiết giống như acid amin và chai điện giải được cung cấp bởi các thực phẩm thông thường.
Tuy nhiên, đối với acid amin thông qua con đường ăn uống thì đầu tiên sẽ đi qua mạch máu và sau đó đi vào hệ tuần hoàn, trong khi acid amin thông qua con đường tiêm truyền thì đi trực tiếp vào hệ tuần hoàn
Lipid
Dịch nhũ tương Lipid là có tính chất sinh học tương tự như các chất dịch nội sinh. Không giống như các dịch thông thường. Lipid không có chứa cholesterol esters hoặc apolipoproteins trong khi đó hàm lượng phospholipid ở mức cao hơn. Dịch nhũ tương Lipid chuyển hóa trong vòng tuần hoàn giống như các chất dịch nội sinh thông thường trao đổi chất.
Các hạt lipid nội sinh chủ yếu được thủy phân tuần hoàn và được được đưa lên bởi các thụ thể LDL ngoại biên và ở gan. Khả năng chuyển hóa được xác định bởi các thành phần của các hạt lipid, tình trạng dinh dưỡng, bệnh tật và tốc độ truyền.
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, tỉ lệ chuyển hóa lipid nhũ tương sau khi truyền là 3.8 ± 1.5g triglycerid trên mỗi kg trọng lượng cơ thể trong vòng 24 giờ.
Khả năng chuyển hóa và tốc độ oxy hóa phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của từng bệnh nhân, chuyển hóa nhanh hơn và hấp thụ tăng lên đối với bệnh nhân sau phẫu thuật và chấn thương, trong khi bệnh nhân suy thận và tăng triglycerid huyết thì khả năng hấp thụ lipid nội sinh chậm hơn
Glucose cung cấp và duy trì trạng thái dinh dưỡng bình thường
Acid amin là thành phần có trong protein của các thực phẩm thông trường, được sử dụng để tổng hợp protein mô. Nếu quá liều sẽ dẫn đến quá trình đào thải.
Nghiên cứu đã chỉ ra hiệu ứng sinh nhiệt truyền acid amin.
Nhũ tương lipid cung cấp các acid béo no và không no thiết yếu cho quá trình chuyển hóa năng lượng và sự toàn vẹn cấu trúc của màng tế bào. Nhũ tương ở liều dùng phù hợp không gây thaỵ đổi về đường huyết. Không có chứng minh lâm sàng nào đề cập đến sự thay đổi chức năng phổi khi lipid được sử dụng một liều lượng thích hợp.
Sự gia tăng men gan trên một số bệnh nhân tiêm truyền nhưng sẽ biến mất khi ngừng tiêm truyền. Quá trình thay đổi trên cũng tương tự giống một số loại tiêm truyền khác không chứa nhũ tương lipid.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 túi 960ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.
MG – Tan Inj. 960ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
MG – Tan Inj. 960ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 525.000đ/ hộp 1 túi. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21330-18
MG Co., Ltd
Địa chỉ: 27 Yongso 2-gil, Gwanghyewon-Myeon, Jincheon-Gun, Chungcheongbuk-Do Hàn Quốc
Hàn Quốc.
Không hiển thị thông báo này lần sau.