Xuất xứHàn Quốc
Quy cáchHộp 1 túi 960ml
Thương hiệuMG

Thuốc MG – Tan Inj. 960ml có nguồn gốc, xuất xứ từ Hàn Quốc và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng cung cấp nước, chất điện giải, calco, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

MG – Tan Inj. 960ml là gì

MG – Tan Inj. 960ml với thành phần dược chất chính là Glucose, Amino acid và lipid emulsion. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, dùng theo đường tiêm truyền. Thuốc có công dụng cung cấp chất điện giải, acid amin cho bệnh nhân không thể dinh dưỡng bằng đường tiêu hóa.

Công dụng – chỉ định của Thuốc MG – Tan Inj. 960ml

MG – Tan Inj. 960ml được chỉ định cung cấp nước, chất điện giải, acid amin và calo cho bệnh nhân bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch cho các bệnh nhân không thể dinh dường bằng đường tiêu hóa hoặc dinh dưỡng bằng đường tiêu hóa không phù hợp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc MG – Tan Inj. 960ml

Xem thêm

Thuốc MG – Tan Inj. 960ml bao gồm những thành phần chính như là

Dịch A:

Glucose 11%: 6l,5mL

Glucose (monohydrat): 7.44g

Dịch B:

Các acid amin 11,3%: 20,8mL

L-Alanin: O,33g

L-Arginin: 0,24g

Acid L-aspartic: 0.071g

Acid L-glutamic: 0,12g

Glycin: 0,16g

L-Histidin: 0,14g

L-lsoleucin: 0,12g

L-Leucin: 0,16g

L-Lysin HC1: 0,24g

L-Methionin: 0,12g

L-Phenylalanin: 0,16g

L-Prolin: 0,14g

L-Serin: 0,094g

L-Threonin: 0,12g

L-Tryptophan: 0,04g

L-Tyrosin: 0,005g

L-Valin: 0.15g

Calci clorid: 0,02g

Natri glycerophosphat: 0.10g

Magnesi sulfat: 0.07g

Kali clorid: 0,12g

Natri acetat: 0.17g

Dịch C: Nhũ tương Lipid (Lipid emulsion) 20%: 17,7mL

Dầu đậu nành tinh khiết (Purified soybean oil): 3.54g

(Tá dược: Acid Acetic băng. Phospholipids tinh khiết từ trứng. Glycerol. Natri hydroxyd. Nước cất pha tiêm)

Hướng dẫn sử dụng Thuốc MG – Tan Inj. 960ml

Thuốc MG – Tan Inj. 960ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm truyền

Liều dùng

  • Liều lượng và tốc độ truyền nên dược xác định cho phù hợp đối với từng bệnh nhân cụ thể dựa trên khả năng chuyển hóa chất béo, chuyển hóa glucose, cân nặng, tình trạng lâm sàng và yêu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân. Nên lựa chọn dạng bao gói có dung tích phù hợp với mức liều sử dụng cho mỗi bệnh nhân.
  • MG-TAN lnj.có thể được sử dụng để tiêm truyền tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại vi.

Mức liều MG-TAN Inj. được khuyến nghị sử dụng đối với người lớn như sau:

  • Bệnh nhân có chế độ dinh dường bình thường, nhu cầu năng lượng không cao: tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với mức liều 0,7-1,0 g acid amin toàn phần/kg cân nặng/hgày (tương đương với 0.10-ũ.l 5 g nitrogen/kg cân nặng/ngàỵ.
  • Bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng cần nhiều năng lượng: tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với mức liều 1,0-2,0 g acid amin toàn phần /kg cân nặng/ngày (tương đương với 0.15~O,3O g nitrogen/kg cân nặng/ngày.
  • Thông thường, mức liều 0,7-1,0 g acid amin toàn phần/kgcân nặng/ngày hay 0,l0-0,15g nitrogen/kg cân nặng/ngày tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trung tâm hoặc ngoại vi tương ứng với mức liều 27- 40 mL MG-TAN lnj. /kg cân nặng/ngày.
  • Tốc độ tiêm truyền không được quá 3,7 mL/kg/giờ (tương đương với 0,25g glucose; 0,09g các acid amin và 0,13g lipid/kg/giờ), nên tiêm trong vòng 12 đến 24 giờ.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc MG – Tan Inj. 960ml

Glucose 20% 500ml điều trị hạ đường huyết do dư thừa insulin
Glucose 20% 500ml là gì Thuốc Glucose 20% 500ml thuộc nhóm dịch truyền/chất dinh dưỡng. Với thành phần...
14.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Tăng lipid máu;
  • Suy chức năng gan nặng;
  • Rối loạn đông máu nặng;
  • Suy chức nặng thận nặng;
  • Sốc nặng;
  • Rối loạn điện giải;
  • Hội chứng hủy tế bào máu;
  • Bệnh nhân dưới 2 tuổi hoặc nhũ nhi;
  • Bệnh nhân giảm Kali huyết;
  • Rối loạn chuyển hóa acid amin bẩm sinh;
  • Bệnh nhân tăng đường huyết đang sử dụng insulin trong vòng 6 giờ.
  • Bệnh nhân nhồi máu cơ tim hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim.
  • Mẫn cảm với trứng, protein dầu đậu nành hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc;
  • Các bệnh nhân đang có chống chỉ định sử dụng liệu pháp tiêm truyền như: phù phổi cấp; tăng thể tích dịch nội bào. ứ nước, nhược trương; suy tim mất bù.
  • Các tình trạng không ổn định: đau sau chấn thương nặng; tiểu đường tiến triển; cơn nhồi máu cơ tim cấp; nhiễm toan chuyển hóa; nhiễm khuẩn huyết nặng; hôn mê.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc MG – Tan Inj. 960ml

Trong quá trình sử dụng Thuốc MG – Tan Inj. 960ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cảnh báo:

Phải sử dụng MG-TAN lnj. theo đúng chỉ dẫn của bác sỹ.

Khi có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu nào của phản ứng sốc phản vệ (sốt, rét run, mẩn ngứa, mày đay, khó thở, …) cần lập tức ngừng ngay quá trình truyền thuốc.

Thận trọng:

Thận trọng khi sử dụng thuốc ở các bệnh nhân:

  • Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa lipid; suy chức năng thận; viêm tụy; suy chức năng gan: thiểu năng giáp có tăng triglycerid máu; nhiễm khuẩn huyết.
  • Bệnh nhân nhiễm toan lactic; cung cấp oxy cho tế bào không đầy đủ; mất nước.
  • Bệnh nhân có triệu chứng phù, giữ chất điện.

Các lưu ý chung khi dùng thuốc:

  • Cần phải theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi bắt đầu tiêm truyền thuốc cho bệnh nhân. Khi có bất kỳ dấu hiệu không bình thường nào xuất hiện, cần ngừng ngay quá trình tiêm truyền.
  • Cần thường xuyên cho bệnh nhân làm xét nghiệm điện giải đồ để điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.
  • Trước khi tiêm truyền thuốc, nên làm xét nghiệm điện giải đồ cho bệnh nhân để có thể chỉ định liều dùng một cách phù hợp nhất.
  • Khi dùng thuốc trong một thời gian dài cần theo dõi công thức máu và thời gian máu chảy – máu đông của cơ thể.
  • Để hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn khi tiêm truyền các dụng cụ phải đảm bảo vô trùng, các thao tác. Thủ thuật phải đúng quy trình.
  • Khi tiêm truyền thuốc cho bệnh nhân suy chức năng thận, cần theo dõi chặt chẽ mức độ phosphat và kali được bổ sung cho bệnh nhân để đề phòng nguy cơ bị nhiễm kiềm hoặc nhiễm tòan chuyển hóa.
  • Nồng độ triglycerid máu không vượt quá 3 mmol/1 trong vòng 5-6 giờ sau khi tiêm truyền thuốc.
  • Do thành phần của thuốc có chứa các acid amin nên có thể làm tăng thải trừ các vi chất như đồng hoặc kẽm qua đường tiết niệu do vậy cần cân nhắc bổ sung thêm vi chất cho các bệnh nhân phải tiêm truỵền thuốc dài ngày.
  • Để hạn chế nguy cơ xảy ra các tương kỵ cũng như nguy cơ gây ra phản ứng đông máu. không trộn thêm các thuốc khác vào dịch tiêm truyền và không nên tiêm các thuốc khác trong khi đang tiêm truyền MG-TAN Inj.
  • Trong khi dùng thuốc, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose huyết, điện giải đồ. áp suất thẩm thấu của máu; cân bằng acid-base, cân bằng điện giải và chức năng gan (phosphatase kiêm, ALT, AST) của cơ thể.

Lưu ý khi sử dung:

  • Không sử dụng khi bao của túi dịch truyền đã bị hỏng.
  • Không sử dụng khi niêm phong giữa các phần của túi dịch truyền bị rách.
  • Không sử dụng khi dung dịch glucose (dung dịch A); dung dịch acid amin và điện giải (dung dịch B) không trong suốt hoặc nhũ dịch chất béo (dịch C) không đồng nhất.
  • Trộn đều các dịch tiêm truyền (A, B, C) trước khi sử dụng.
  • Loại bỏ phần thuốc còn dư sau khi tiêm truyền.

Sử dụng Thuốc MG – Tan Inj. 960ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú:

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai: Chỉ nên dùng thuốc nếu thật sự cần thiết, trên cơ sở cân nhắc các lợi ích của việc điều trị và các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang nuôi con bú.

Sử dụng thuốc ở trẻ sơ sinh:

Không dùng cho trẻ sơ sinh

Ảnh hưởng của Thuốc MG – Tan Inj. 960ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

MG-TAN lnj không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc MG – Tan Inj. 960ml

Cho đến nay vẫn chưa ghi nhận được các tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng, tuy vậy cũng đã có một số các báo cáo về các hiện tượng như sau:

  • Khi dùng cùng với insulin có the gây ảnh hưởng đen hệ enzyrn lipase.
  • Các xét nghiệm bilirubin, lactat dehydrogenase, oxy bão hòa, hemoglobin,… ở các mẫu máu được lấy xét nghiệm trong thời gian tiêm truyền MG-TAN lnj. có thể cho kết quả không chính xác do bị ảnh hưởng bởi thành phần lipid. Ở hầu hết các bệnh nhân, các mẫu máu được lấy sau khi tiêm truyền tĩnh mạch từ 5-6 giờ đều không gây ảnh hưởng đến kết quả các xét nghiệm này.
  • Trên lâm sàng, liều dùng heparin có thể tăng lên nhất thời do lượng lipoprotein lipase trong tuần hoàn tăng lên. Sự tăng lên nhất thời của lipolysis huyết tương ở giai đoạn ban đầu khi dùng thuốc là do sự giảm tốc độ thanh thải triglycerid.
  • Do dầu đậu nành có chứa vitamin KI nên có thể gây ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc chống đông máu dẫn xuất của coumarin, vì vậy cần theo dõi cãc bệnh nhân phải sử dụng các thuốc này trong khi đang điều frị với MG-TAN Inj.

Tác dụng phụ của thuốc MG – Tan Inj. 960ml

Trong quá trình sử dụng MG – Tan Inj. 960ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Khi sử dụng MG-TAN lnj có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như tăng thân nhiệt (ở khoảng 3% bệnh nhân dùng thuốc) hoặc các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, nôn, chóng mặt (ở khoảng dưới 1% sô bệnh nhân dùng thuốc). Ngoài ra còn có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác như tăng cảm ứng men gan; viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm truyền thuốc ở tĩnh mạch ngoại vi. Một số tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp phải khi sử dụng thuốc bao gồm: các triệu chứng của sốc phản vệ (mày đay, mẩn ngứa, ớn lạnh, rét run, hạ huyết áp, tím tái. khó thở) hoặc hội chứng thừa chất béo với các triệu chứng như tăng lipid máu, sốt, đau gan. to gan, to lách, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, hôn mê…

Quá liều và cách xử trí

Sử dụng quá liều có thể gây ra các bất thường về chuyển hóa lipid gây ra tình trạng cơ thể bị nhiễm mỡ hoặc gây ra các bất thường ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể dẫn đến tăng lipid máu, tăng thân nhiệt, tăng hủy mỡ, rối loạn điện giải, kéo dài thời gian đông máu, giảm tiểu cầu, hoặc thậm chí gây hôn mê. Khi xuất hiện những triệu chứng này cần ngừng ngay quá trình truyền thuốc xem xét cho thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Glucose

Tác dụng dược lý của glucose tiêm truyền là cần thiết giống như glucose được cung cấp bởi các thực phẩm thông thường.

Acid anùn và chất điện giải

Tác dụng dược lý của acid arnin và chất điện giải là cần thiết giống như acid amin và chai điện giải được cung cấp bởi các thực phẩm thông thường.

Tuy nhiên, đối với acid amin thông qua con đường ăn uống thì đầu tiên sẽ đi qua mạch máu và sau đó đi vào hệ tuần hoàn, trong khi acid amin thông qua con đường tiêm truyền thì đi trực tiếp vào hệ tuần hoàn

Lipid

Dịch nhũ tương Lipid là có tính chất sinh học tương tự như các chất dịch nội sinh. Không giống như các dịch thông thường. Lipid không có chứa cholesterol esters hoặc apolipoproteins trong khi đó hàm lượng phospholipid ở mức cao hơn. Dịch nhũ tương Lipid chuyển hóa trong vòng tuần hoàn giống như các chất dịch nội sinh thông thường trong quá trình trao đổi chất.

Các hạt lipid nội sinh chủ yếu được thủy phân trong quá trình tuần hoàn và được được đưa lên bởi các thụ thể LDL ngoại biên và ở gan. Khả năng chuyển hóa được xác định bởi các thành phần của các hạt lipid, tình trạng dinh dưỡng, bệnh tật và tốc độ truyền.

Ở người tình nguyện khỏe mạnh, tỉ lệ chuyển hóa lipid nhũ tương sau khi truyền là 3.8 ± 1.5g triglycerid trên mỗi kg trọng lượng cơ thể trong vòng 24 giờ.

Khả năng chuyển hóa và tốc độ oxy hóa phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của từng bệnh nhân, chuyển hóa nhanh hơn và hấp thụ tăng lên đối với bệnh nhân sau phẫu thuật và chấn thương, trong khi bệnh nhân suy thận và tăng triglycerid huyết thì khả năng hấp thụ lipid nội sinh chậm hơn

Đặc tính dược động học

  • Glucose

Glucose cung cấp và duy trì trạng thái dinh dưỡng bình thường

  • Acid antin và chất điện giải

Acid amin là thành phần có trong protein của các thực phẩm thông trường, được sử dụng để tổng hợp protein mô. Nếu quá liều sẽ dẫn đến quá trình đào thải.

Nghiên cứu đã chỉ ra hiệu ứng sinh nhiệt trong quá trình truyền acid amin.

  • Nhũ tương lipid

Nhũ tương lipid cung cấp các acid béo no và không no thiết yếu cho quá trình chuyển hóa năng lượng và sự toàn vẹn cấu trúc của màng tế bào. Nhũ tương ở liều dùng phù hợp không gây thaỵ đổi về đường huyết. Không có chứng minh lâm sàng nào đề cập đến sự thay đổi chức năng phổi khi lipid được sử dụng một liều lượng thích hợp.

Sự gia tăng men gan trên một số bệnh nhân trong quá trình tiêm truyền nhưng sẽ biến mất khi ngừng tiêm truyền. Quá trình thay đổi trên cũng tương tự giống một số loại tiêm truyền khác không chứa nhũ tương lipid.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc MG – Tan Inj. 960ml

  • Không nên dùng Thuốc MG – Tan Inj. 960ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc MG – Tan Inj. 960ml

Thuốc MG – Tan Inj. 960ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, Trên mỗi túi in tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần, cách sử dụng, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc MG – Tan Inj. 960ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc MG – Tan Inj. 960ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 túi 960ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

Thuốc MG – Tan Inj. 960ml mua ở đâu

Thuốc MG – Tan Inj. 960ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc MG – Tan Inj. 960ml giá bao nhiêu

Thuốc MG – Tan Inj. 960ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 525.000đ/ hộp 1 túi. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21330-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

MG Co., Ltd

Địa chỉ: 27 Yongso 2-gil, Gwanghyewon-Myeon, Jincheon-Gun, Chungcheongbuk-Do Hàn Quốc

Xuất xứ

Hàn Quốc.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá MG – Tan Inj. 960ml cung cấp nước, chất điện giải, acid amin
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá MG – Tan Inj. 960ml cung cấp nước, chất điện giải, acid amin
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo