X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100063924
  • (SĐK cũ: VD-22894-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 31/01/2029
Tên thuốc
  • Muspect 30
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-48572
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 14/05/2020
Hoạt chất
  • Ambroxol hydroclorid
Hàm lượng
  • 30mg
Số quyết định
  • 90/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 31/01/2024
Đợt cấp
  • 192
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN hiện hành
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 04, Đường 30/4, Phường 1, TP.Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 04, Đường 30/4, Phường 1, TP.Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

MUSPECT 30, điều trị tiêu đờm, hen phế quản, viêm phế quản

261 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Imexpharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-22894-15
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm
Hoạt chất Ambroxol hydroclorid
Thành phần

Thuốc MUSPECT 30 được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Thuốc giúp tiêu chất nhầy đường hô hấp dùng điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của MUSPECT 30

Thuốc MUSPECT 30 được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Thuốc giúp tiêu chất nhầy đường hô hấp dùng điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen. Phòng các biến chứng ở phổi cho các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu.

Thành phần của MUSPECT 30

Mỗi viên nén có chứa:

Hoạt chất: Ambroxol HCl 30 mg

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Lactose monohydrat, Tinh bột mì, Povidon, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica.

Hướng dẫn sử dụng MUSPECT 30

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Uống sau ăn.

Liều dùng:

– Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 mg/ lần, 3 lần/ ngày.

– Trẻ em 5 – 10 tuổi: 15 mg/ lần, 3 lần/ ngày.

– Điều trị kéo dài có thể giảm xuống 2 lần/ ngày.

Chống chỉ định sử dụng MUSPECT 30

Thuốc MUSPECT 30 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

Quá mẫn với ambroxol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng MUSPECT 30

Pastitussin, điều trị ho, đau họng, viêm họng, rát cổ, khản tiếng
Chỉ định của Pastitussin Thuốc Pastitussin được chỉ định trong các trường hợp sau: Sát...
0₫

Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục máu đông và gây xuất huyết.

Sử dụng MUSPECT 30 cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Phụ nữ có thai: Hiện nay, chưa có tài liệu khoa học chứng minh tính hiệu quả và an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai. Cần thận trọng khi dùng thuốc, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ và chỉ nên dùng thuốc khi có sự hướng dẫn của bác sĩ.

– Phụ nữ đang cho con bú: chưa có dữ liệu về việc thuốc có khuếch tán vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, không khuyến cáo dùng ambroxol cho phụ nữ nuôi con bú. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng của MUSPECT 30 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của MUSPECT 30

Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

Tác dụng phụ của MUSPECT 30

– Thường gặp: rối loạn đường tiêu hóa như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

– Ít gặp: dị ứng, chủ yếu phát ban.

– Hiếm gặp: phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, miệng khô và tăng các transaminase.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có tài liệu ghi nhận về trường hợp quá liều trên người. Nếu xảy ra, cần điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng MUSPECT 30:

  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ. Những tác dụng phụ có thể làm hại đến sức khỏe và cần được đánh giá và xử lý ngay.
  • Tác dụng không mong muốn: Nếu bạn thấy có tác dụng phụ không mong muốn, ngay cả khi không nghiêm trọng, bạn nên thảo luận với bác sĩ. Họ có thể cung cấp lời khuyên về cách quản lý tác dụng này hoặc điều chỉnh liệu pháp.
  • Tác dụng tương tác thuốc: Nếu bạn đang sử dụng nhiều loại thuốc cùng một lúc và lo ngại về tác dụng tương tác giữa chúng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Họ có thể xem xét và đưa ra quyết định tốt nhất cho sự kết hợp thuốc của bạn.
  • Không có sự cải thiện: Nếu sau thời gian sử dụng thuốc theo hướng dẫn mà không có sự cải thiện hoặc tình trạng tồi worse đi, bạn cần thảo luận với bác sĩ để đánh giá lại liệu trình và điều chỉnh điều trị.
  • Câu hỏi về liều dùng hoặc cách sử dụng: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về liều dùng, cách sử dụng, hoặc thời gian sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để có được lời khuyên cụ thể.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng MUSPECT 30 một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

– Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin. Ambroxol cho tác dụng long đờm và làm tiêu các chất nhầy tích tụ trên thành phế quản thông qua cơ chế phân hủy các sợi mucopolysaccharid, làm giảm độ nhớt của chất nhầy.

– Thuốc có tác dụng tốt đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình.

Đặc tính dược động học

– Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc.

– Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 7 – 12 giờ.

– Khoảng 30% liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng MUSPECT 30

Khi sử dụng MUSPECT 30, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Tuân thủ liều dùng: Luôn luôn sử dụng thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhãn sản phẩm. Không tăng hoặc giảm liều một cách tự ý.
  • Tác dụng phụ: Theo dõi cẩn thận các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc. Nếu có dấu hiệu bất thường hoặc tác dụng phụ nghiêm trọng, hãy tham vấn bác sĩ ngay lập tức.
  • Tương tác thuốc: Kiểm tra xem liệu thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe có tương tác với bất kỳ loại thuốc nào mà bạn đang sử dụng. Nếu có thắc mắc về tương tác, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Tình trạng sức khỏe cá nhân: Thảo luận với bác sĩ về tình trạng sức khỏe cá nhân của bạn trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe hay dấu hiệu bất thường nào.
  • Mang thai và cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào. Một số sản phẩm có thể ảnh hưởng đến thai nhi hoặc sữa mẹ.
  • Dinh dưỡng và dùng thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Nếu bạn đang sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe, hãy duy trì một chế độ ăn uống cân đối và đa dạng để đảm bảo bạn nhận đủ dưỡng chất từ các nguồn thực phẩm khác nhau.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc MUSPECT 30, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Hướng dẫn bảo quản

Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

MUSPECT 30 mua ở đâu

MUSPECT 30 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

MUSPECT 30 giá bao nhiêu

MUSPECT 30 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-22894-15.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.

Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)