Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Hô hấp |
| Số đăng ký |
VD-22894-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm |
| Hoạt chất | Ambroxol hydroclorid |
| Thành phần | Ambroxol hydroclorid |
Thuốc MUSPECT 30 được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Thuốc giúp tiêu chất nhầy đường hô hấp dùng điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
Thuốc MUSPECT 30 được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Thuốc giúp tiêu chất nhầy đường hô hấp dùng điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen. Phòng các biến chứng ở phổi cho các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu.
Mỗi viên nén có chứa:
Hoạt chất: Ambroxol HCl 30 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Lactose monohydrat, Tinh bột mì, Povidon, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica.
Theo chỉ định của thầy thuốc.
– Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 mg/ lần, 3 lần/ ngày.
– Trẻ em 5 – 10 tuổi: 15 mg/ lần, 3 lần/ ngày.
– Điều trị kéo dài có thể giảm xuống 2 lần/ ngày.
Thuốc MUSPECT 30 không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Quá mẫn với ambroxol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục máu đông và gây xuất huyết.
– Phụ nữ có thai: Hiện nay, chưa có tài liệu khoa học chứng minh tính hiệu quả và an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai. Cần thận trọng khi dùng thuốc, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ và chỉ nên dùng thuốc khi có sự hướng dẫn của bác sĩ.
– Phụ nữ đang cho con bú: chưa có dữ liệu về việc thuốc có khuếch tán vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, không khuyến cáo dùng ambroxol cho phụ nữ nuôi con bú. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.
Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.
– Thường gặp: rối loạn đường tiêu hóa như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.
– Ít gặp: dị ứng, chủ yếu phát ban.
– Hiếm gặp: phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, miệng khô và tăng các transaminase.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có tài liệu ghi nhận về trường hợp quá liều trên người. Nếu xảy ra, cần điều trị triệu chứng.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng MUSPECT 30:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng MUSPECT 30 một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
– Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin. Ambroxol cho tác dụng long đờm và làm tiêu các chất nhầy tích tụ trên thành phế quản thông qua cơ chế phân hủy các sợi mucopolysaccharid, làm giảm độ nhớt của chất nhầy.
– Thuốc có tác dụng tốt đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình.
– Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc.
– Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 7 – 12 giờ.
– Khoảng 30% liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng MUSPECT 30
Khi sử dụng MUSPECT 30, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc MUSPECT 30, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
MUSPECT 30 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
MUSPECT 30 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-22894-15.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.
Việt Nam.