X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110151424
  • (SĐK cũ: VD-27828-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2029
Tên thuốc
  • Nausazy 4mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 75558/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 09/11/2021
Hoạt chất
  • Ondansetron (dưới dạng ondansetron hydrochlorid dihydrat)
Hàm lượng
  • 4mg/5ml
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Dung dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 ống x 5ml; Hộp 20 ống x 5ml; Hộp 30 ống x 5ml; Hộp 40 ống x 5ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hà Bình Phương, xã Văn Bình, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hà Bình Phương, xã Văn Bình, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

+5
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nausazy 4mg, điều trị buồn nôn và nôn gây ra bởi hóa trị liệu

5216 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 ống
Thương hiệu CPC1 Hà Nội
Mã SKU SP846521
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-27828-17
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Hoạt chất Ondansetron (dưới dạng ondansetron hydrochlorid dihydrat)
Thành phần

Thuốc Nausazy 4mg sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Có tác dụng điều trị buồn nôn hoặc gây nôn gây ra bởi hóa trị liệu gây độc tế bào và xạ trị, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Nausazy 4mg là gì

Thuốc Nausazy 4mg thuộc nhóm Thuốc đối kháng thụ thể serotonin 5 – HT3. Với thành phần dược chất chính là Ondansetron hàm lượng 4mg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống, dùng trực tiếp theo đường uống. Có tác dụng để phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau mổ (PONV), Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị gây ra ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và để phòng ngừa, …

Chỉ định của Thuốc Nausazy 4mg

Thuốc Nausazy 4mg được chỉ định cho:

Người trưởng thành:

  • Ondansetron được chỉ định điều trị buồn nôn và nôn gây ra bởi hóa trị liệu gây độc tế bào và xạ trị
  • Ondansetron được chỉ định đế phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau mổ (PONV).

Bệnh nhi:

  • Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị gây ra ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và để phòng ngừa.
  • Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở trẻ em từ 1 tháng tuổi trở’ lên.

Chú ý: Nên kê đơn ondansetron cho những người bệnh trẻ (tuổi dưới 45), vì những người này dễ có thể có những phản ứng ngoại tháp khi dùng liều cao metoclopramid và khi họ phải điều trị bằng các hóa chất gây nôn mạnh. Thuốc này vẫn được dùng cho người cao tuổi.

Không nên kê đơn ondansetron cho những trường hợp điều trị bằng các hóa chất có khả năng gây nôn thấp (như bleomycin, busulfan, cyclophosphamid liều dưới 1000 mg, etoposid, 5 – fluouracil, vinblastin, vincristin).

Lưu ý: Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Nausazy 4mg

Mỗi ống có chứa thành phần như:

Hoạt chất: Ondansetron (dưới dạng ondansetron hydrochlorid dihydrat) ………… 4 mg.

Tá dược’. Natri benzoat, acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, glycerin, hương bạc hà, sorbitol, nước tinh khiết.

Nausazy 4mg
Nausazy 4mg

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Nausazy 4mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Thuốc được sử dụng theo đường uống

Liều dùng

Chỉ sử dụng thuốc theo đường uống. Không được tiêm.

Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị

Người trưởng thành

Khả năng gây nôn và buồn nôn của các phác đồ điều trị ung thư khác nhau, phụ thuộc vào liều lượng và sự kết hợp của các tác nhân hóa trị và xạ trị sử dụng. Các đường dùng và liều lượng ondansetron cần được tính toán tùy thuộc từng trường hợp cụ thể.

Hóa trị và xạ trị gây nôn và buồn nôn

  • Ở các bệnh nhân điều trị dùng các tác nhân hóa trị và xạ trị có nguy cơ gây nôn và buồn nôn, ondansetron có thể được sử dụng qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Trong trường hợp này, đối với hầu hết các bệnh nhân, ondansetron ban đầu nên được tiêm tĩnh mạch ngay lập tức trước khi điều trị, tiếp theo là dùng 8 mg ondansetron theo đường uống mỗi mười hai giờ.
  • Trong trường hợp không liêm tĩnh mạch, sử dụng ondansetron theo phác đồ sau: uống 8 mg ì-2 giờ trước khi điều trị bằng tác nhân hóa trị hay xạ trị, tiếp theo là 8 mg, uống 12 giờ sau đó.
  • Để dự phòng nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu tiên, điều trị theo đường uống bằng ondansetron nên được tiếp tục cho đến 5 ngày sau mỗi một đợt điều trị. Liều khuyến cáo là 8 mg/ lần X 2 lần/ ngày.

Hóa trị có nguy cơ gây nôn và buồn nôn cao

  • Đối với bệnh nhân dùng các tác nhân hóa trị có nguy cơ gây nôn và buồn nôn cao, ví dụ liều cao cisplatin, ondansetron có the được sử dụng qua đường trực tràng, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
  • Để dự phòng buồn nôn và nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu tiên, điều trị theo đường uống hoặc qua đường trực tràng với ondansetron nên được tiếp tục cho đến năm ngày sau mỗi một quá trình hóa trị. Liều khuyến cáo là 8 mg/ lần X 2 lần/ ngày.

Trẻ em

Hóa trị gây buồn nôn và nôn ở trẻ em trong độ tuổi từ 6 tháng trở lên và thanh thiếu niên:

  • Có thể tính liều cho các trường hợp buồn nôn và nôn do hóa trị ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và thanh thiếu niên dựa trên diện tích bề mặt CO’ thể (BSA) hoặc trọng lượng cơ thể. Không có dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng đối chứng về việc sử dụng ondansetron trong việc phòng chống buồn nôn và nôn muộn hoặc kéo dài do hóa trị. Không có dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng đối chứng về việc sử dụng ondansetron cho buồn nôn và nôn do xạ trị ở trẻ em.
  • Liều uống ondansetron có thể bắt đầu 12 giờ sau khi hóa trị và có thể được tiếp tục cho đến 5 ngày. Tổng liều trong 24 giờ không được vượt quá 32 mg.

Bảng liều dùng của ondansetron để điều trị buôn nôn và nôn do hóa trị ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và thanh thiếu niên dựa trên diện tích bề mặt cơ’ thể (BSA) hoặc trọng lượng cơ

BSA Ngày l(a)(b) Ngày 2-6(b)
< 0,6 m2 5 mg/m2 tiêm tình mạch

2 mg Dùng theo đường uống sau 12 giờ

2 mg Dùng theo đường uống mỗi 12 giờ
> 0,6 m2 to < 1,2 m2 5 mg/m2 tiêm tĩnh mạch

4 mg Dùng theo đường uống sau 12 giờ

4 mg Dùng theo đường uống mồi 12 giờ
> 1,2 m2 5 mg/m2 hoặc 8 mg tiêm tĩnh mạch

8 mg Dùng theo đường uống sau 12 giờ

8 mg Dùng theo đường uống mỗi 12 giờ
  • Liều tiêm tĩnh mạch đon không quá 8 mg
  • Tổng liều trong 1 ngày không quá 32 mg

Liều dùng tính theo cân nặng

 

Cân nặng Ngày 1 (ab) Ngày 2-6(b)
< 10 kg Liều 0,15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ, có thể sử dụng lên tới 3 liều 2 mg Dùng theo đường uống mỗi 12 giờ
> 10 kg Liều 0,15 mg/kg tiêm tình mạch mỗi 4 giờ, có thể sử dụng lên tới 3 liều 4 mg Dùng theo đường uống mỗi 12 giò’
  • Liều tiêm tĩnh mạch đơn không quá 8 mg
  • Tổng liều trong 1 ngày không quá 32 mg

Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật

  • Người lớn: 16 mg ondansetron, uống 1 giờ trước khi gây mê.
  • Trẻ em từ 1 tháng tuôi trở lên và thanh thiếu niên: Không có nghiên cứu về việc sử dụng ondansetron theo đường uống để điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở- các đối tượng này.

Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận

Không cần hiệu chỉnh liều

Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan

Ở bệnh nhân suy gan nặng và vừa, độ thanh thải cùa thuốc giảm đáng kể và thời gian bán thải tăng lên. Ở các bệnh nhân này, tổng liều ondansetron không quá 8 mg trong 24 giờ.

Bệnh nhân chuyển hóa sparteìn /debrisoquin kém

Không cần hiệu chỉnh liều

Chỉ dùng thuốc khi có đơn của bác sỹ.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Nausazy 4mg

Lyoura 100mg điều trị tiểu đường, phòng ngừa đột quỵ
Lyoura 100mg là gì Lyoura 100mg là sản phẩm của công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1...
0
  • Không sử dụng thuốc đồng thời với apomorphin.
  • Quá mẫn với ondansetron hoặc các thành phần khác của chế phẩm.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Nausazy 4mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Nausazy 4mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Bệnh nhi: Bệnh nhân nhi khoa được dùng ondansetron với các tác nhân hóa trị liệu gây độc cho gan nên được theo dõi chặt chẽ để đề phòng suy chức năng gan.
  • Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo ở những bệnh nhân có biểu hiện quá mẫn vói các thuốc đối kháng thụ 5HT3 chọn lọc khác.
  • Giảm kali máu và giảm magnesi huyết cần dược điều trị trước khi dùng ondansetron.
  • Các dấu hiệu hô hấp nên được điều trị theo triệu chứng và bác sĩ lâm sàng nên đặc biệt chú ý đến chúng như là nguy cơ của phản ứng quá mẫn.
  • Ondansetron kéo dài khoảng QT, phụ thuộc liều. Ngoài ra, các trường hợp xoắn đỉnh đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng ondansetron. Tránh sử dụng ondansetron ở- bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh. Ondansetron nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân có hoặc có thể phát triển kéo dài khoảng QTc, bao gồm những bệnh nhân có bắt thường điện giải, suy tim sung huyết, nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có thế dẫn đến kéo dài khoảng QT hoặc bất thường điện giải.
  • Đã có báo cáo về các trường họp có hội chứng serotonin (bao gồm cả những bất thường thần kinh CO’) sau khi sử dụng đồng thời ondansetron và thuốc serotonergic khác (bao gồm cả các chất ức chế serotonin có chọn lọc tái hấp thu (SSRI) và chất ức chế tái hấp thu serotonin noradrenalin (SNRls )). Nếu điều trị đồng thời với ondansetron và thuốc serotonergic khác là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
  • Ondansetron làm tăng thời gian vận chuyến ở ruột già, bệnh nhân có dấu hiệu tắc ruột cấp tính nên được theo dõi sau khi dùng thuốc.
  • Ở những bệnh nhân dùng ondansetron để dự phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật bằng ondansetron có thể che dấu triệu chứng của chày máu trong. Do đó, những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận sau khi dùng ondansetron.
  • Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị: Khi tính toán liều mg / kg và dùng lên đến ba liều sau mỗi 4 giờ, tổng liều hàng ngày sẽ cao hơn nhiều nếu một liều duy nhất 5 mg / m2 theo sau là một liều uống được đưa ra.

Sử dụng Thuốc Nausazy 4mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Sự an toàn của ondansetron để sử dụng trong thời kỳ mang thai của con người chưa được đánh giá đầy đủ. Nghiên cứu ở động vật thí nghiệm không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến sự phát triển của phôi thai, hoặc thai nhi mang thai và sự phát triển của con sau sinh.Tuy nhiên do các nghiên cứu trên dộng vật không luôn luôn liên đoán đúng phản ứng của con người, việc sử dụng ondansetron trong thai kỳ là không nên.

Thời kỳ cho con bú

Các thử nghiệm đã chỉ ra rằng ondansetron ngấm vào sữa của động vật cho con bú. Do đó, ngừng cho con bú nếu sử dụng ondansetron.

Khả năng sinh sản

Không có thông tin về tác dụng của ondansetron lên khả năng sinh sản của con người.

Ảnh hưởng của Thuốc Nausazy 4mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sử dụng thuốc có thể có các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Nausazy 4mg

  • Không có bằng chứng rằng ondansetron gây cảm ứng hoặc ức chế sự chuyển hóa của những thuốc thường được sử dụng đồng thời với nó. Nghiên cứu cụ thể đã chỉ ra rằng không có sự tương tác khi ondansetron được dùng chung với rượu, temazepam, furosemid, alfentanil, tramadol, morphin, Iidocain, thiopental hoặc propofol.
  • Ondansetron được chuyển hóa bởi enzym gan cytochrom P-450: CYP3A4, CYP2D6 và CYP1A2. Do sự đa dạng của các enzym chuyển hóa có khả năng chuyển hóa ondansetron, ức chế enzym hoặc giảm hoạt động của một enzym (ví dụ thiếu hụt CYP2D6 di truyền) thường được bù đăp bởi các enzym khác nên ít hoặc không có sự thay đôi đáng kể đến độ thanh thải ondansetron.
  • Sử dụng ondansetron với thuốc kéo dài QT có thẻ dẫn đến kéo dài thêm khoảng QT. Sử dụng đồng thời ondansetron với các thuốc gây độc cho tim (ví dụ như các anthracyclin (như doxorubicin, daunorubicin) hoặc trastuzumab), kháng sinh (như erythromycin), thuốc kháng nấm (như ketoconazol), thuốc chống loạn nhịp (như amiodaron) và thuốc chẹn beta (như atenolol hoặc timolol) có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Cần thận trọng khi ondansetron dược dùng chung vói các loại thuốc kéo dài khoảng QT và / hoặc gây ra những bất thường điện giải.
  • Thuốc serotonin (ví dụ các thuốc SSR1 và SNKls): Đã có báo cáo về các trường họp có hội chứng serotonin (bao gồm cả những bất thường thần kinh Cơ) sau khi sử dụng đồng thời ondansetron và thuốc serotonergic khác
  • Tramadol: Dữ liệu từ các nghiên cứu nhỏ cho thấy rằng ondansetron có thể làm giảm tác dụng giảm đau tramadol.
  • Apomorphin: Dựa trên báo cáo của tụt huyết áp và mất ý thức khi ondansetron được dùng với apomorphin hydrochlorid, dùng đồng thời với apomorphin chống chỉ định.
  • Phenytoin, carbamazepin và rifampicin: Ở những bệnh nhân dược điều trị bằng thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A4 (ví dụ như phenytoin, carbamazepin và rifampicin), độ thanh thải cứa ondansetron tăng lên và nồng độ ondansetron máu giảm.

Tác dụng phụ của thuốc Nausazy 4mg

Trong quá trình sử dụng Nausazy 4mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tần số được định nghĩa là: rất phổ biến (>1 / 10), thông thường (>1 / 100 đến <1/10), ít gặp (>1 / 1000 đến <1/100), hiếm (>1 / 10.000 đến <1 / 1000) và rất hiếm (<1 / 10.000)

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • Hiếm: Phản ứng quá mẫn tức thì dôi khi nghiêm trọng, bao gồm cả sốc phản vệ.

Rối loạn mắt

  • Rối loạn thị giác thoáng qua (như nhìn mờ).
  • Mù thoáng qua (chủ yếu khi dùng theo đường tĩnh mạch)

Rối loạn tiêu hóa

  • Chung: Táo bón.

Rối loạn mạch máu

  • Chung: Cảm giác ấm áp hay đỏ bừng.
  • Không phổ biến: Hạ huyết áp.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Rất phổ biến: Đau đầu.
  • Không phổ biến: Co giật, rối loạn vận động (bao gồm cả những phản ứng ngoại tháp như phản ứng rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận nhãn và rối loạn vận động)

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Không phổ biến: Nấc.

Rối loạn gan mật

  • Không phổ biến: Tăng không triệu chứng trong các thử nghiệm chúc năng gan.

Các rối loạn tim mạch

  • Không phổ biến: Loạn nhịp tim, đau ngực có hoặc không có hạ đoạn ST (ST segment/ depression), nhịp tim chậm.
  • Hiếm: QTc kéo dài (bao gồm xoắn đỉnh)

Thông báo ngay cho hác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng và dấu hiệu

Hiện chưa có nhiều kinh nghiệm về quá liều ondansetron. Trong đa số trường hợp, các triệu chứng xuất hiện tương tự như đã được báo cáo ở- những bệnh nhân dùng liều theo mức khuyến cáo. Biểu hiện đã được báo cáo bao gồm rối loạn thị giác, táo bón nặng, hạ huyết áp và blốc nhĩ thất độ 2 thoáng qua

Ondansetron kéo dài khoảng QT, phụ thuộc vào liều dùng. Theo dõi điện tâm đồ được khuyến cáo trong trường hợp quá liều.

Điều trị

Không có thuốc giải độc đặc cho ondansetron, do đó trong tất cả các trường họp nghi ngờ quá liều, triệu chứng và điều trị hỗ trợ nên được cho là thích hợp. Việc sử dụng các ipecacuanha để điều trị quá liều với ondansetron không được khuyến khích, vì bệnh nhân không có khả năng ứng với chất gây nôn do chính tác dụng chống nôn của ondansetron.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: A04AA

Nhóm duợc lý: Thuốc đối kháng thụ thể serotonin 5 – HT3.

Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5 – HT3 có chọn lọc cao. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc trong việc kiểm soát nôn chưa được biết rõ. Hóa trị liệu và xạ trị có thể gây giải phóng 5HT ở ruột non và gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT3. Ondansetron có tác dụng ức chế sự khởi đầu phản xạ này. Hoạt hóa dây thần kinh phế vị cũng có thể gây giải phóng 5HT trong vùng postrema ở trên sàn não thất IV và làm thúc đẩy nôn qua cơ chế trung tâm. Như vậy, tác dụng của ondansetron trong điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị có thể do đối kháng các thụ thể 51IT3 trên dây thần kinh ở cả ngoại vi và hệ thần kinh trung ương

Các cơ chế chống buồn nôn và nôn sau phẫu thuật chưa được biết rõ, nhưng có lẽ cũng theo cơ chế chống nôn và buồn nôn do nhiễm độc tế bào.

Thuốc được dùng để phòng buồn nôn và nôn khi điều trị ung thư bằng hóa chất (đặc biệt cisplatin) và nôn hoặc buồn nôn sau phẫu thuật. Thuốc có thế cũng có hiệu quả trong nôn và buồn nôn gây ra bởi chiếu xạ. Thuốc không phải là chất ức chế thụ thế dopamin, nên không có tác dụng phụ ngoại tháp.

Đặc tính dược động học

Ondansetron hydroclorid được dùng tiêm tĩnh mạch và uống. Thế tích phân bố là 1,9 ± 0,5 lít/kg; độ thanh thải huyết tương là 0,35 ±0,16 lít/giờ/kg ở người lớn và có thể cao hơn ở trẻ em. Thanh thải huyết tương trung bình giảm ở người suy gan nặng (tới 5 lần) và ở người suy gan trung bỉnh hoặc nhẹ (2 lần). Thuốc chuyển hóa thành chất liên hợp glucuronid và sullầt rồi bài tiết chu yen dưới dạng chuyển hóa qua phàn và nước tiểu; khoảng dưới 10% bài tiết ở dạng không đổi. Nửa đời thải trừ của ondansetron khoảng 3 – 4 giờ ở người bình thường và tăng lên ở người suy gan và người cao tuổi (đến 9,2 giờ khi có suy gan nhẹ hoặc trung bình và kéo dài đến khoảng 20 giò’ ở người suy gan nặng).

Thuốc liên kết với protein huyết tưong khoảng 75%.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Nausazy 4mg

  • Không nên dùng Thuốc Nausazy 4mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Nausazy 4mg

Thuốc Nausazy 4mg được bào chế dưới dạng dung dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh nước biển + trắng. Tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. Phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Nausazy 4mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Nausazy 4mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 ống nhựa/ hộp, 20 ống nhựa/ hộp, 30 ống nhựa/ hộp, 40 ống nhựa/ hộp, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch uống.

Thuốc Nausazy 4mg mua ở đâu

Thuốc Nausazy 4mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Nausazy 4mg giá bao nhiêu

Thuốc Nausazy 4mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 325,000/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-27828-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Nausazy 4mg, điều trị buồn nôn và nôn gây ra bởi hóa trị liệu
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Nausazy 4mg, điều trị buồn nôn và nôn gây ra bởi hóa trị liệu
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp
    1 bình luận
    • XC Phạm Xuân Cường

      Thuốc Nausazy 4mg hộp 20A/5ml có gởi vào tp Hochiminh không a,đặt khoảng 10h có ship giá bao nhiêu.

      Trả lời thích
      • Cao Thị Hương Quản trị viên

        Dạ chào anh Cương, dược sĩ nhà thuốc sẽ gọi lại hỗ trợ anh ạ.

        Trả lời thích
    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)