Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 5ml |
| Thương hiệu | Binex |
| Chuyên mục | Mắt |
| Số đăng ký |
VN-17843-14
|
| Nhà sản xuất | Binex Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Ketotifen (dưới dạng Ketotifen fumarate) 2,5mg/5ml |
Newatipene ophthalmic solution được chỉ định điều trị viêm kết mạc do dị ứng, giúp giảm ngứa, đỏ và khó chịu ở mắt.
Nội dung chính
Newatipene ophthalmic solution được chỉ định điều trị chứng viêm kết mạc do dị ứng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Newatipene ophthalmic solution bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất:
Ketotifen fumarat 3,45 mg (tương đương ketotifen 2,5 mg)
Tádươc. Benzalkonium clorid, glycerin, natri hydroxid, nước cất pha tiêm.
Newatipene ophthalmic solution cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường nhỏ thuốc vào mắt.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Newatipene ophthalmic solution, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chưa có chứng cứ gì về tác dụng gây hại của thuốc với bào thai trên động vật thực nghiệm. Tuy nhiên do chưa có báo cáo nghiên cứu trên người, vì thế cần cân nhắc lợi ích của thuốc và những tác hại có thể xảy ra khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Khi nhỏ thuốc tầm nhìn có thể bị giảm. Tránh lái xe và vận hành máy móc cho đến khi thị lực trở về bình thường.
Trong quá trình sử dụng Newatipene ophthalmic solution thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn
Chưa có báo cáo về trường hợp sử dụng quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ketotifen là một kháng hĩstamin đối kháng thụ thể Hl. Trên nghiên cứu lâm sàng và thử nghiệm ketotifen kiềm chế sự phóng thích của các chất trung gian gây viêm (như histamin, các leukotrien, protaglandin vả PAF) từ tể bảo liên quan trực tiếp đến các phàn ứng dị ứng loại I (tế bào mast, tế bào bạch cầu ưa acid, tế bào bạch cầu ưa kiềm và tế bào bạch cầu trung tính). Ketotifen cũng giàm lượng chất, sự hoạt hoá, và sự mất hạt nhỏ cùa bạch cầu đa nhân ưa acid. Ketotifen làm tăng nồng độ của AMP vòng do làm ức chế men phosphodiesterase nên có thể làm ổn định tế bào .
Trong nghiên cứu về dược động trên 18 bệnh nhân tình nguyện sử dụng thuốc nhỏ mắt chứa ketotifen, nồng độ cùa ketotifen sau khi Sừ dụng ketotifen nhó mắt trong 14 ngày liên tiếp trong đa số trường hợp là nhó hơn 20pg/mt.
Sau khi sử dụng, ketotifen được bài tiết theo pha sinh học, thời gian bán thải trong pha đầu là 35 giờ, pha cuối khoảng 21 giờ. Khoảng 1% hoạt chất được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiếu trong vòng 48 giờ, và 60-70% được chuyển hoá. Chất chuyển hoá chủ yếu là ketotifen-N-glucoronid.
Newatipene ophthalmic solution được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt.
Newatipene ophthalmic solution có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Newatipene ophthalmic solution có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17843-14
Binex Co., Ltd.
480-2, Jangrim-dong, Saha-gu, Busan. Hàn Quốc
Hàn Quốc
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.