Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | Dược Đồng Nai |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-21807-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Đồng Nai |
| Hoạt chất | Nefopam HCl |
| Thành phần | Nefopam HCl |
Nisidiza được chỉ định điều trị đau cấp và mãn tính, đau sau phẫu thuật, nhức răng, đau cơ – xương, đau do chấn thương va u trong ưng thư. Giảm đau trong các trường hợp bệnh nhân có biến chứng loét dạ dày – ruột mà các thuốc giảm đau khác không sử dụng được.
Nisidiza được chỉ định điều trị đau cấp và mãn tính, đau sau phẫu thuật, nhức răng, đau cơ – xương, đau do chấn thương va đau trong ưng thư. Giảm đau trong các trường hợp bệnh nhân có biến chứng loét dạ dày – ruột mà các thuốc giảm đau khác không sử dụng được.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Nisidiza bao gồm những thành phần chính như là:
Nefopam HCl: 30mg
Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, povidon, magnesi stearat, talc, aerosil vừa đủ 1 viên ngang cứng.
Thuốc Nisidiza cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường uống Không dùng quó liều chỉ định.
Người lớn: Uống 1 viên x 3-4 lần/ngày.
Đau trầm trọng, có thể dùng đơn liều 90 mg.
Tối đa: 300 mg trong 24 giờ.
Người cao tuổi: Không được uống quá 30 mg x 3 lần/ngày.
Quó mãn với Nefobpdm.
Tiền sử co giột, bí tiểu, glqucome góc đóng.
Đang dùng IMAO.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Nisidiza quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng khi dùng thuốc cho người giò, bệnh nhôn có tiền sử đột quy, đau thốt ngực, suy chức năng gơn hoặc thận.
Không được dùng cho phụ nữ có thơi vò phụ nữ cho con bú.
Thuốc có thể gây buôn ngủ, chóng một nên phải thôn trọng khi dùng thuốc cho người điều khiển móy móc, tàu xe.
Nefopadm lòm tăng kích thích thẩn kinh trung ương khi dùng chung IMAO. Nefopam lam tðng nguy cơ co giột khi dùng chung thuốc tram cảm loại 3 Vòng.
Thuốc kháng choline làm tăng tác dụng phụ của Nefopam.
Trong quá trình sử dụng Nisidiza thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng nefobpam bao gồm cóc rối loạn đường tiêu hóa như buồn nôn vờ nôn, đổ mồ hôi, buồn ngủ, mốt ngủ, bí tiểu, chóng mặt, hạ huyết áp, rung, dị cảm, lông lêng, hồi hộp, lú lỗn, mờ mắt, đau đầu, khô miệng, bất tỉnh, phù mạch và nhịp tim nhanh.
Ít gặp: hưng phốn, hoơng tưởng, co giột, nước tiểu có màu hồng (tạm thời). Dấu hiệu quó liều bao gồm độc tính trên than kinh trung ương và hệ tim mạch.
Khi dùng quá liều sẽ bị gây độc trên thần kinh (co giật, ảo giác, kích động) và hệ tim mạch (tim đập nhanh).
Xử trí: Điều trị triệu chứng vò hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nefopam hydroclorid Id thuốc giảm đau có cấu trúc khác hẳn các thuốc giảm đau thường dùng, không kèm tác dụng kháóng viêm và hạ sốt, không ức chế hô hốp, không gây nghiện hay quen thuốc. Nefopam hydroclorid có tác dụng giảm đau ở mức trung ương, tác dụng giảm đau và chống co thắt của nefopam hydroclorid nhanh, mạnh và kéo dài.
Nefopam được hấp thu vào máu sau khi uống khoảng 3 giờ. Liên kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thời gian bán hủy là 4 giờ. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Thuốc Nisidiza được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 15 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Thuốc Nisidiza có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Nisidiza có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21807-14
Công ty Đăng ký: Công ty cổ phần dược Đồng Nai.
Địa chỉ: 221B Phạm Văn Thuận, p. Tân Tiến, Tp. Biên Hoà, Đồng Nai Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.