Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ireland |
| Quy cách | Hộp 10 chai x 100ml |
| Thương hiệu | GE Healthycare |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Thành phần | Iohexol |
Omipaque 300mgI/ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng cản quang tia X khi chụp X quang.
Thuốc Omipaque 300mgI/ml có hoạt chất chính là Iod, là một loại thuốc cản quang tia X tan trong nước giúp hỗ trợ khi chụp x quang. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng theo đường tiêm, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.
Thuốc Omipaque 300mgI/ml được chỉ định cản quang với tia X để dùng cho người lớn và trẻ em để chụp X quang tim mạch, chụp X quang động mạch, chụp X quang đường niệu, chụp X quang tĩnh mạch và chụp cắt lớp điện toán-tăng cường. Chụp X quang tùy sống vùng cổ, sau khi tiêm dưới màng nhện. Chụp X quang khớp, chụp X quang tử cung-vòi trứng, chụp X quang tuyến nước bọt và nghiên cứu đường tiêu hóa.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi chai dung dịch tiêm Omipaque 300mgI/ml có chứa những thành phần chính như là:
Iohexol (INN) 300mgI/ml tương đương 647mg tương đương 300mgI
Thuốc Omipaque 300mgI/ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường tiêm.
Liều lượng thay đổi tùy theo loại xét nghiệm, tuổi, cân nặng, cung lượng tim và tình trạng chung của bệnh nhân vậ kỹ thuật dùng. Thông thường dùng cùng một lượng thể tích và nồng độ iod như với các thuốc cản quang X quang chứa iod khác hiện đang đựợc dùng. Phải đảm bảo bổ sung nước đầy đủ trước và sau khi dùng như với các thuốc cản khác.
Để dùng trong tĩnh mạch, trong động mạch, nội tủy mạc, và dùng trong các khoang của cơ thể.
Các liều lưọng sau đây có thể dùng làm liều hướng dẫn.
Hướng dẫn liều dùng trong tĩnh mạch
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích | Chú thích |
| Chụp X quang đường niệu | |||
| Người lớn: | 300 mg I/ml
hoặc 350 mg I/ml |
40 – 80 ml
40 – 80 ml |
Có thể hơn 80ml
trong trường hợp đặc biệt |
| Trẻ em < 7 kg | 300 mg I/ml | 3 ml/kg thể trọng | |
| Trẻ em > 7 kg | 300 mg I/ml | 2 ml/kg thđf trọng (tối đa 40 ml) | |
| Chụp X quang tĩnh mạch (chân) | 300 mg I/ml | 20- 100 ml/chân | |
| Chụp mạch máu số hóa | 300 mg I/ml | 20 – 60 ml/lần tiêm | |
| xóa nền | hoặc 350 mg 1/ml | 20 – 60 ml/lần tiêm | |
| Chụp cắt lớp điện toán tăng cường | 300 mg I/ml | 100- 200 ml | ống lượng iod thông thường 30 – 60g |
| Người lớn: | hoặc 350 mg I/rnl | 100- 150 ml | |
| Trẻ em: | 300 mg I/ml | 1-3 ml/kg thể trọng tối đa
40 ml |
Trong một số ít trường hợp có thể dùng tới tối đa 100ml |
Hướng dẫn liều dùng trong động mạch
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích | Chú thích |
| Chụp X quang động mạch | |||
|
300 mg I/ml
300 mg I/ml 350 mg 1/ml 300 mg I/ml hoặc 350 mg 1/ml 300 mg I/ml |
30 – 40 ml/lần tiêm
5 – 10 ml/ lần tiêm 40 – 60 ml/ lần tiêm 30 – 50 ml/ lần tiêm Tùy theo loại xét nghiệm |
Thể tích mỗi lần tiêm tùy theo vị tri tiêm |
| Chụp X quang tim mạch | |||
| người lớn:
– tiêm tâm thất trái và gốc động mạch chủ |
350 mg I/ml | 30 – 60 ml/lần tiêm | |
| – chụp X quang động mạch vành chọn lọc | 350 mg I/ml | 4 – 8 ml/ lần tiêm | |
| Trẻ em | 300 mg I/ml hoặc 350 mg I/ml | Tùy theo tuổi, cân nặng và bệnh lý (tối đa 8ml/kg thể trọng) | |
| Chụp mạch máu số hóa xóa nền | 300 mg I/ml | 1-15 ml/ lần tiêm | Tùy theo vị trí tiêm, đôi khi có thể dùng thể tích lớn, tối đa 30ml. |
Hưóng dẫn liều dùng nội tủy mạc
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích | Chú thích |
| Chụp X quang tủy sống vùng cổ (tiêm ống sống thắt lưng) | 300 mg I/ml | 7 – 10 ml | |
| Chụp X quang tũy sống vùng cố (tiêm ống sống ở bên cổ) | 300 mg I/ml | 6-8 ml |
Để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra, không được vượt quá tổng liều 3g iod.
Hướng dẫn liều dùng đối vói các khoang cơ thể
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích | Chú thích |
| Chụp X quang khớp | 300 mg I/ml hoặc 350 mg I/ml | 5 – 15 ml
5 – 10 ml |
|
| Chụp X quang vòi tử cung | 300 mg I/ml | 15-25 ml | |
| Chụp X quang tuyến nước bọt | 300 mg I/ml | 0.5-2 ml | |
| Xét nghiêm đường tiêu hóa
Dùng uống Người lớn: |
350 mg I/ml | Riêng từng người | |
| Trẻ em
– thực quản |
300 mg I/rnl hoặc 350 mgl/ml | 2-4 ml/kg thể trọng
2-4 ml/kg thể trọng |
Liều tối đa: 50 ml
Liều tối đa: 50 ml |
| Trẻ đẻ non: | 350 mg 1/ml | 2-4 ml/kg thể trọng | |
| Dùng đường trực tràng
– Trẻ em |
pha loãng với nước máy tới 100-150 mg I/ml | 5-10 ml/kg thể trọng | Ví dụ:
Pha loãng Omnipaque 240, 300 hoặc 350 với nước máy tỷ lệ 1:1 hoặc 1:2 |
| Chụp cắt lớp điện toán Tăng cường
Dùng uống:
|
Pha loãng với nước máy tới ~6mg I/ml
Pha loãng với nước máy tói ~6mg I/ml |
800-2000 ml dung dịch pha loãng trong một thời gian.
15-20 mi/kg thề trọng cùa dung dịch pha loãng |
Ví dụ:
Pha loãng Omnipaque 300 hoặc 350 với nước máy tỷ lện 1:50 |
| Dùng đường trực tràng
– Trẻ em: |
Pha loãng với nước máy tới ~6mg I/ml | riêng từng người |
Biểu hiện nhiễm độc do tuyến giáp trạng. Có tiền sử phản ứng nghiêm trọng với Omnipaque.
Trong quá trình sử dụng Omipaque 300mgI/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc cản quang đơn phân không ion-hóa nói chung:
Tiền sử dương tính dị ứng, hen, hoặc phản ứng không mong muốn với thuốc cản quang chứa iod cho thấy cần có sự thận trọng đặc biệt. Cấp thuốc tiền mẻ với corticosteroid hoặc thuốc đối kháng với histamin H1 và H; có thể được xem xét trong các trường hợp này.
Nguy cơ có các phán ứng nghiêm trọng liên quan tới việc sử dụng Omnipaque được coi là nhò. Tuy vậy, các thuốc càn quang chứa iod có the gây phàn ứng dạng phản vệ hoặc các biểu hiện khác cùa quá mẫn. Do đó phài trù bị trước biện pháp xử lý, với các thuốc và thiết bị cần thiết sẵn sàng để điều trị ngay, nếu phản ứng nghiêm trọng xãy ra. Lúc nào cũng nên đặt ống thông tĩnh mạch trưng tâm để can thiệp nhanh vào tĩnh mạch trong suốt quá trình chụp X-quang.
Thuốc càn quang không ion-hóa có ít tác dụng hơn trên hệ đông máu trong ống nghiệm, so với thuốc cản quang ion-hóa. Khi thực hiện thông mạch máu, cần phải quan tâm tỉ mi đến kỹ thuật chụp X quang mạch và thường xuyên bom nước muối sinh lý có pha sẵn heparin vào ống thông để giảm thiểu nguy cơ huyết khối và nghẽn mạch liên quan với kỹ thuật.
Phải đảm bảo sự bổ sung nước đầy đủ trước và sau khi dùng thuốc cản quang. Điều này được áp dụng đặc biệt cho bệnh nhân có đa u túy, đái tháo đường, loạn chức năng thận, cũng như cho trè nhỏ, tre em bé và bệnh nhân cao tuổi. Các trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi) và đặc biệt là trẻ sơ sinh dễ bị ảnh hường với rối loạn chất điện phân và thay đổi huyết động lực.
Cũng cần phài thận trọng với bệnh nhân có bệnh tim nặng và tăng huyết áp động mạch phổi vì các bệnh này có thể phát triển thay đổi huyết động lực hoặc loạn nhịp.
Bệnh nhân có bệnh lý não cấp tính, khối u hoặc tiền sử động kinh dễ bị cơn co giật và cần sự quan tâm đặc biệt. Người nghiện rượu và nghiện ma túy cũng có nạuy cơ cao bị co giật và phàn ứng thần kinh. Một số ít bệnh nhân bị mất thính giác nhẩt thời norac thậm, chí bị điêc sau khi chụp X quang tùy sống, điều này được cho là do sự giảm áp suất tích lũy bởi sự chọc ống sống thắt lưng.
Để ngăn ngừa suy thận cấp tính sau khi dùng thuốc cản quang, phải đặc biệt thận trọng với bệnh nhân mang sẵn bệnh suy yếu thận và đái tháo đường vi họ có mang nguy cơ suy thận.
Bệnh nhân có paraprotein-huyết (bệnh u tủy, và bệnh macroglobulin-huyết Waldenstrom) cũng có nguy cơ.
Các biên pháp ngăn ngừa bao gồm:
Đề đề phòng nhiễm acid lactic, phải đo mức creatinin huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị với metformin trước khi tiêm vào mạch thuốc cản quang có iod. Mức creatinin huyết thanh/chức năng thân bình thường: Phải ngừng dùng metformin vào thời gian dùng thuốc cản quang và không tiếp tục lại trong 48 giờ hoặc cho tới khi chức năng thận/creatinin huyết thanh bình thường. Khi creatinin huyết thanh/chức năng thân không bình thường: phải ngừng metformin và hoãn việc xét nghiệm với thuốc càn quang 48 giờ. Chi bắt đầu dùng lại metformin nếu chức năng thận/creatinin huyết thanh không thay đổi. Trong các trường họp cấp cứu mà chức năng thận không bình thường hoặc không biết rõ, bác sĩ phái đánh giá nguy cơ/lợi ích của xét nghiệm với thuốc cản quang và phâi thực hiện các biện pháp thận trọng: phài ngừng dùng metformin, bổ sung nước cho bệnh nhân, theo dõi chức năng thận và quan sát bệnh nhân và quan sát bệnh nhân về các triệu chứng nhiễm acid lactic.
Có the có nguy cơ xày ra loạn chức năng gan nhất thời. Phải thận trọng đặc biệt với bệnh nhàn có rối loạn nghiêm trọng cả chức năng thận và gan vì họ có thể có sự thanh thải đặc biệt chậm thuốc càn quang. Bệnh nhân thẩm tách máu có thể nhận thuốc càn quang đề xét nghiệm X quang. Sự tương quan giữa thời gian tiêm thuốc cản quang với quá trình thẩm tách máu là không cần thiết.
Việc dùng thuốc cản quang có iod có thể làm nặng thêm các triệu chứng nhược cơ nặng. Ở bệnh nhân có u tế bào ưa crôm được thực hiện các biện pháp can thiệp, cẩn cho các thuốc chẹn alpha như phép phòng bệnh để tránh cơn tăng huyết áp. Phải thận trọng đặc biệt với bệnh nhân tăng năng tuyến giáp. Bệnh nhân có bướu giáp đa nhân có thể có nguy cơ phát triền tăng nàng tuyển giáp sau khi tiêm thuốc càn quang có iod. Cũng cần biết về khà năng gây giảm năng tuyến giáp nhất thời ở trè nhó đè non nhận thuốc càn quang.
Sự thoát mạch cùa thuốc cản quang trong các trường hợp hiếm, có thể gây đau tại chỗ, và phù. thường khỏi mà không có di tật. Tuy vậy, viêm và ngay cả hoại tư^náô đã từng xày ra. Nên nâng cao và làm mát vị trí bị tổn thưong là biện pháp thông thường. Trong trường hợp cần thiết có thê dùng kỹ thuật phẫu thuật giàm áp khi xảy ra hội chứng ngăn (hội chứng khoang).
Thời gian theo dõi:
Sau khi cho thuốc cân quang, phải quan sát bệnh nhàn trong ít nhất 30 phút, vì phần lớn các tác dụng nghiêm trọng xày ra trong thời gian này. Tuy vậy, các phản ứng chậm có thể xảy ra.
Sử dụng nội tùy mạc
Sau khi chụp X quang tủy sống, bệnh nhân phải nàm nghỉ, với đầu và ngực nâng cao 20° trong một giờ. Sau đố, bệnh nhân có thể đi lại cẩn thận nhưng phải tránh cúi xuống. Phải giữ đầu và ngực nâng cao trong 6 giờ đầu nếu nằm trên giường. Bệnh nhân nghi ngờ có ngưỡng co giật thấp phải được theo dõi trong thòi gian này.
Bệnh nhân ngoại trú không được ở một mình hoàn toàn trong 24 giờ đầu.
Phụ nữ có thai:
Chưa xác định được độ an toàn cùa Omnipaque đối với việc sử dụng cho người trong thòi kỳ mang thai. Sự đánh giá trong thử nghiệm trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp về sinh sản, sự phát triển cúa phôi hoặc thai, tiển trinh cùa thai nghén và sự phát triển chu sinh và sau khi sinh.
Vì bẩt cứ khi nào có thể, phải tránh phơi nhiễm với bức xạ trong thời kỳ mang thai, phải cân nhắc cân thận giữa lợi ích cùa xét nghiệm X quang, có hoặc không có thuốc cản quang với nguy cơ có thể xảy ra. Không nên dùng Omnipaque trong thời kỳ mang thai, trừ phi lợi ích lớn hon nguy cơ và bác sĩ coi đó là rất cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Thuốc cản quang được bài tiểt rẩt ít trong sữa người, và lượng toi thiểu được hấp thu trong ruột. Do đó không chắc nó có hại cho trẻ bú sữa mẹ.
Không nên lái xe ô tô hoặc sừ dụng máy móc trong 24 giờ đâu sau khi xét nghiệm nội tủy mạc.
Việc sử dụng thuốc cản quang chứa iod có thê dẫn đến sự suy giảm tạm thời chức năng thận và điều này có thể đẩy nhanh nhiễm acid lactic ở người đái tháo đường đang dùng metformin (xem mục Cành báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi dùng).
Bệnh nhân điều trị với interleukin-2 dưới 2 tuần trước đó đã được thấy là tăng nguy cơ có các phản ứng chậm (triệu chứng giống cúm hoặc phản ứng da).
Tất cà thuốc càn quang chứa iod có thề ành hưởng đến các xét nghiệm trên chửc năng tuyến giáp, do đó khả năng gắn kết iod cùa tuyến giáp có thể bị giảm trong vài tuần.
Nồng độ cao của thuốc càn quang trong huyết thanh và nước tiểu có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm về sấc tố màu da cam bilirubin, protein hoặc các chất vô cơ (ví dụ sắt, đông, calci và phosphat). Do đó, không thư nghiệm các chất này vào ngày thực hiện xét nghiệm với thuốc cản quang.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Omipaque 300mgI/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Chung (áp dụng cho mọi trường hợp sử dụng thuốc cản quang có chứa iod)
Dưới đây nêu các tác dụng không mong muốn chung có thế xảy ra, có liên quan đến các xét nghiệm chụp X quang, trong đó có việc sử dụng các thuốc cản quang đơn phân không ion- hóa. Đối với các tác dụng không mong muốn cụ thể đối với cách dùng, xin xem ở các mục cụ thế liên quan.
Tác dụng không mong muốn liên quan tói việc sừ dụng thuốc càn quang chứa íod thông thường ờ nhẹ đến vừa và có tính nhẩt thời và ít xảy ra hơn đối với thuốc cản quang không ion-hóa so với thuổc cản quang ion-hóa. Các phàn ứng nghiêm trọng cũng như tử vong chì xảy ra trong các trường họp rất hiếm hoi.
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất lả một cảm giác chung, nhẹ như là càm giác ấm hoặc vị kim loại thoáng qua.
Khỏ chịu/đau bụng và phản ứng về tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chày có thê xảy ra.
Các phản ứng quá mẫn hiếm gặp và thường biểu hiện như các triệu chứng nhẹ về hô hấp hoặc da như khó thở; ban, ban đò, mày đay, ngứa và phù mạch. Các phàn ứng này có thê xuât hiện ngay sau khi tiêm hoặc vài ngày sau đó. Các biểu hiện nặng như phù thanh quàn, co that phế quàn hoặc phù phổi rất hiểm gặp. Các phản ứng da nặng và thậm chí độc đã được báo cáo.
Các phản ứng phản vệ có thể xảy ra bất kể đến liều và cách dùng, và các triệu chứng quá mẫn nhẹ có thể là các dẩu hiệu đầu tiên của một phàn ứng nghiêm trọng. Phải ngừng ngay việc dùng thuốc cản quang và. nếu cẩn, áp dụng liệu pháp đặc hiệu qua đường mạch máu. Bệnh nhân dùng thuốc chẹn beta cỏ thể cỏ các triệu chúng không điền hình cùa phàn vệ, có thể bị hiếu nhầm và một phản ứng cùa dây thần kinh phế vị.
Phản ứng của dây than kinh phế vị gây hạ huyết áp và nhịp tim chậm đã được thấy trong các trường hợp rất hiếm.
Nhức đầu hoặc sốt có thể xảy ra. Các đọt tăng huyết áp cũng có thể xảy ra. Hiếm thấy sốt với rét run.
Nhiễm độc iođ hoặc “quai bị do iodid” là một biến chứng rất hiếm gặp của thuốc cản quang chứa iod dẫn đến sung và nhạy câm đau tuyến nước bọt trong khoảng 10 ngày sau xét nghiệm.
Sử dụng trong mạch (sử dung trong dòng mạch và trong tĩnh mạch)
Trước hết xin đọc đoạn có tiêu đề ‘’Chung Dưới đây chỉ mô tả các tác dụng không mong muốn với tần suất xảy ra trong khi sử dụng trong mạch thuốc cản quang đơn phân không ion-hóa
Tính chất của các tác dụng không mong muốn được nhận biết cụ thể khi sử dụng trong động mạch phụ thuộc vào vị trí tiêm và liều dùng. Chụp X quang động mạch chọn lọc vả các xét nghiệm khác trong đỏ thuốc cản quang đi tới một cơ quan cụ thể ở nông độ cao có thể kèm theo bởi các biến chứng trong cơ quan cụ thể này.
Đau hoặc cảm giác nóng ngoại biên trong chụp X quang mạch ngoại biên là phổ biến (tần suất xảy ra > 1:10).
Sự tăng nhất thời S-creatinin là phổ biến sau khi dùng thuốc cân-ũuang chứa iod, nhung thường không có sự liên quan lâm sàng. Rât hiêm gặp suy thận. TuypTO’, suỵjhận có thê xảy ra ở bệnh nhân có nguy cơ cao và trong những bệnh nhân này có nguy cơ tử vong.
Co thắt động mạch có thể xày ra sau khi tiêm vào trong động mạch vành, động mạch não hoặc động mạch thận và dẫn đến thiếu máu cục bộ nhất thời.
Các phản ứng thần kinh rất hiểm, có thể gồm con co giật hoặc rối loạn vận động hoặc cảm giác nhất thời. Trong trường hợp rất hiếm, thuốc càn quang có thể đi qua hàng rào máu-não vào trong vỏ não cỏ thể nhìn thấy trên chụp cat lóp điện toán cho tới ngày tiếp sau xét nghiệm, đôi khi kết họp với lú lẫn hoặc mù vỏ não nhất thời.
Các biến chứng tim rất hiếm gặp, gồm loạn nhịp tim, trầm cảm hoặc các dấu hiệu thiếu máu cục bộ.
Viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc chứng huyểt khối sau khi chụp X quang tĩnh mạch rất hiếm.
Rất ít trường hợp đau khớp được báo cáo.
Các triệu chứng và dấu hiệu hô hấp nghiêm trọng (gồm khó thớ, co thắt phe quàn, co thắt thanh quản, phù phổi không do tim) và ho có thể xảy ra.
Nhiễm độc do tuyến giáp trạng có thể xảy ra.
Đó bừng có thể xảy ra.
Phản ứng ở noi tiêm có thể xày ra.
Sử dụng nội mạc tủy:
Trước hết xin đọc đoạn có tiêu đề “Chung Dưới đây chỉ mô tả các tác dụng không mong muốn với tần số xảy ra trong khi sử dụng trong vo thuốc cản quang đơn phân không ion-hóa.
Các tác dụng không mong muốn theo sau việc sử dụng nội mạc tủy có thể xảy ra chậm và xuất hiện vài giờ hoặc thậm chí vài ngày sau xét nghiệm. Tần số tương tự như chì chọc ống sổng thắt lưng.
Nhức đầu, buồn nôn, nôn hoặc chóng mặt thường gặp và có thể chủ yếu do sự mất áp lực trong khoang dưới nhện do rò rỉ ở nơi chọc. Một số bệnh nhân này có thể bị nhức đầu nặng kéo dài trong mấy ngày. Sự rút ra quá mức dịch não tủy phải tránh để giảm đến mức tối thiểu sự mất áp lực.
Đau tại chỗ, dị cảm và đau rễ thần kinh nhẹ đôi khi xảy ra ở nơi tiêm (tuân suất xây ra < 1:10, nhưng > 1:100). Rất ít thấy các trường hợp chuột rút và đau ở chi dưới.
Sự kích thích màng não gây sợ ánh sáng và chúng kích thích màng não đôi khi xảy ra. Viêm màng não do hóa chất xảy ra trong trường hợp rất hiếm. Cũng nên xem xét khả năng màng não nhiễm trùng.
Trong các trường họp rât hiêm, đã nhận xét thây biêu hiện loạn chức năng não nhất thời, gồm co giật, lú lẫn nhât thời hoặc loạn chức năng vận động hoặc cảm giác nhất thời. Có thể ghi nhận sự thay đổi trong điện não đồ (EEG) ở một số ít bệnh nhân.
Mù nhất thời có thể xảy ra.
Đau cổ có thể xảy ra.
Phản ứng ở nơi tiêm có thể xảy ra.
Sử dụng ở các khoang cơ thề
Trước hết xin hãy đọc đoạn có tiêu đề “Chung”. Dưới đây chỉ mô tả các tác dụng không mong muốn với lần số trong khi dùng thuốc cản quang đơn phán không ion-hóa trong các khoang cơ thể.
Hiếm gặp phản ứng quá mẫn toàn thân.
Dùng để uống: Đôi khi xảy ra càm giác khó chịu ở vùng bụng.
Chụp X quang vòi tử cung (HSG): Thường gặp đau thoáng qua ở bụng dưới.
Chụp X quang khớp: Đau sau xét nghiệm thường gặp. ít gặp viêm khớp. Có thể xem xét khả năng viêm khớp nhiễm trùng trong các ưường hợp này.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy một khoảng cách an toàn lớn đối với Omnipaque, và chưa xác định được ngưỡng liều trên để tiêm tĩnh mạch thông thưòĩig. Quá liều triệu chứng khó có khả năng xảy ra ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường trừ phi bệnh nhân đã nhận quá 2000 mg I/kg thể trọng trong một thời gian giói hạn. Thời gian kéo dài của xét nghiệm có tác động đáng kế đối với khả năng dung nạp liều cao thuốc càn quang của thận (2 giờ). Quá liều xảy ra bất ngờ có khả năng xảy ra nhiều nhất sau xét nghiệm chụp X quang mạch phức tạp ở trẻ em, đặc biệt khi dùng nhiều mũi tiêm thuốc cản quang với nồng độ cao.
Trong trường hợp quá liều, phải hiệu chỉnh mọi sự mất cân bằng nước hoặc chất điện phân xảy ra. Phải theo dõi chức năng thận trong 3 ngày tiếp sau. Nếu cần, có thể dùng thẩm tách máu đế thải trừ thuốc cản quang quá mức. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Đối vói phần lớn thông số huyết động lực, hóa lâm sàng và đông máu được xét nghiệm sau khi tiêm tĩnh mạch iohexol cho người tình nguyện khỏe mạnh, không thấy có sự khác biệt đáng kể so với các trị số trước khi tiêm. Một số ít thay đổi trong các thông số xét nghiệm là nhỏ và được coi íà không có tầm quan trọng về lâm sàng.
Gần 100 phần trăm iohexol tiêm tĩnh mạch được thải trừ không thay đổi qua thận trong vòng
24 giờ ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Nồng độ tối đa trong, nước tiểu của iohexol xuất hiện trong vòng khoáng 1 giờ sau khi tiêm. Thời gian bán thải là khoảng 2 giờ ở bệnh nhân cỏ chức năng thận bình thường.
Không phát hiện thấy chất chuyển hóa.
Sự gắn kết với protein của Omnipaque thấp (dưới 2%) đến mức không có sự liên quan về lâm sàng và do đó có thể bỏ qua
lohexol có độc tính cấp tính khi tiêm tĩnh mạch rất thấp trên chuột nhắt và chuột cống. Nghiên cứu trên động vật cho thấy iohexol có sự gắn kết với protein rất thấp, và được thận dung nạp tốt. Độc tính tim mạch và độc tính thần kinh thấp. Khả năng giải phóng histamin và hoạt tính chống đông đã được cho thẩy là ít hơn đối với thuốc cản quang ion-hóa.
Thuốc Omipaque 300mgI/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dung dịch nước vô khuẩn, không màu đến vàng nhạt, trong suốt, được đựng trong chai hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước có in tên thuốc màu trắng, số 300 được in màu trắng trong khung màu nâu và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 chai x 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: dung dịch tiêm.
Thuốc Omipaque 300mgI/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Omipaque 300mgI/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20357-17
Công ty sản xuất: GE Healthycare Ireland.
Địa chỉ: IDA Business Park Carrigtohill Co. Cork Ireland.
Ireland
Không hiển thị thông báo này lần sau.