X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110675124
  • (SĐK cũ: VD-29061-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/08/2029
Tên thuốc
  • Opetelmi 40
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 80259/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 09/06/2022
Hoạt chất
  • Telmisartan
Hàm lượng
  • 40mg
Số quyết định
  • 550/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/08/2024
Đợt cấp
  • 206
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • USP 40
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

OPETELMI 40, điều trị tăng huyết áp

25 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dược phẩm OPV
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-29061-18
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Hoạt chất Telmisartan
Thành phần

OPETELMI 40 được chỉ định điều trị tăng huyết áp, dùng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc hạ áp khác để kiểm soát huyết áp hiệu quả.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của OPETELMI 40

OPETELMI 40 được chỉ định điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của OPETELMI 40

OPETELMI 40 bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Telmisartan 40 mg

Tá dược: Manitol dập thẳng, meglumin, natri hydroxid, magnesi stearat.

Hướng dẫn sử dụng OPETELMI 40

OPETELMI 40 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

Dùng đường uống. Uống ngày 1 lần, không phụ thuộc bữa ăn

Liều dùng:

Người lớn

  • Liều dùng khuyến cáo là 40 mg/1 lần/ngày. Có thể có hiệu quả với liều 20 mg/1 lẩn/ngày ở một số bệnh nhân. Nếu cần, có thể tăng tới liều tối đa 80 mg/1 lần/ngày.
  • Telmisartan có thể phối hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydroclorothiazid và sự phối hợp này cho thấy hydroclorothiazid có tác dụng hạ áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cẩn tăng liều phải lưu ý tác dụng chống tăng huyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị
  • Suy thận: Liều khởi đầu 20 mg ở bệnh nhân suy thận nặng. Chống chì định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid khi mức lọc cẩu thận < 30 ml/phút.
  • Suy gan: Nếu suy gan nhẹ hoặc vừa hoặc bệnh nhân tắc mật, liều hàng ngày không được vượt quá 40 mg/lần/ngày đon trị liệu và cả dạng phối hợp với hydroclorothiazid. Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid ở bệnh nhân suy gan nặng.
  • Người cao tuổi: Không cẩn điều chỉnh liều
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của OPETELMI đối với việc sử dụng ở trẻ dưới 18 tuổi.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng OPETELMI 40

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh lý tắc nghẽn đường mật.
  • Suy gan nặng.
  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Suy thận nặng. Suy thận có nồng độ creatinin huyết > 250 micromol/lít hoặc kali huyết > 5 mmol/lít hoặc Clcr < 30 ml/phút.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng OPETELMI 40

IKOLOS-25, điều trị tăng huyết áp, chống suy tim
Công dụng – chỉ định của IKOLOS-25 IKOLOS-25 được chỉ định điều trị tăng huyết...
0₫

Trong quá trình sử dụng  OPETELMI 40, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Suy thận

  • Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh khi dùng OPETELMI ở bệnh nhân bị suy chức năng thận. Không có kinh nghiệm sử dụng OPETELMI ở bệnh nhân mới ghép thận.

Mất thể tích nội mạch

  • Hạ huyết áp triệu chứng đặc biệt sau liều dùng đầu tiên có thể xuất hiện ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Những tình trạng như vậy, cần được điều chỉnh trước khi sử dụng OPETELMI.

Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận

  • Tăng nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận duy nhất còn chức năng được điểu trị với những thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron.

Phong bế kép hệ renin-angiotesin-aldosteron

  • Như là một hệ quả của việc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, đã có báo cáo về việc thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp) ở những bệnh nhân nhạy cảm, đặc biệt khi dùng kết hợp với các thuốc có ảnh hưởng tới hệ này. Vì thế, sự phong bế kép hệ renin-angiotensin- aldosteron (ví dụ phối hợp thêm một thuốc ức chế enzym chuyển với một thuốc ức chế thụ thể angiotensin II) không được khuyến cáo trong những bệnh nhân đã kiểm soát huyết áp và nên giới hạn trong một số trường hợp được xác định cụ thể cùng với việc theo dõi sát chức năng thận.

Những bệnh lý khác có kích thích hệ thông renin-angiotensin-aldosteron

  • Ở bệnh nhân có chức năng thận và trương lực mạch phụ thuộc nhiều vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (ví dụ: bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm cả hẹp động mạch thận), việc điều trị các thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống renin- angiotensin-aldosteron sẽ gây hạ huyết áp cấp, tăng nitơ máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp.

Tăng aldosteron nguyên phát

  • Nói chung những bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát sẽ không đáp ứng với các thuốc trị tăng huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ thống renin-angiotensin. Do vậy không nên sử dụng OPETELMI ở những bệnh nhân này.

Tăng kali máu

  • Khi điều trị cùng với các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron có thể gây tăng kali máu, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận và/hoặc suy tim. Khuyến cáo theo dõi lượng kali huyết thanh ở bệnh nhân có nguy cơ.
  • Dựa trên kinh nghiệm sử dụng thuốc ảnh hưởng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron, việc dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali hoặc những thuốc khác mà có thể làm tăng nồng độ kali (heparin…), có thể làm tăng kali huyết thanh do đó cần chú ý khi dùng chung các thuốc này với OPETELMI.

Suy gan

  • Telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật. Sự thanh thải bị suy giảm ở những bệnh nhân bị bệnh lý tắc mật hay suy gan. Cần sử dụng OPETELMI thận trọng ở những bệnh nhân này.

Hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn

  • Như các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt chú ý các bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá hay có cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Bệnh nhân đái tháo đương điều trị với insulin hoặc thuốc đái tháo đường khác

  • Ở những bệnh nhân này, hạ đường huyết có thể xảy ra khi điểu trị với telmisartan. Do đó, cần theo dõi glucose máu cho phù hợp ở những bệnh nhân này; có thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc đái tháo đường khác khi có chỉ định.

Sử dụng OPETELMI 40 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai: Thận trọng, không nên dùng telmisartan trong 3 tháng dầu mang thai. Nếu có ý định mang thai, nên thay thế thuốc khác trước khi có thai. Chống chỉ định dùng telmisartan từ sau tháng 3 của thai kỳ vì thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin, có thể gây tổn hại cho thai: Hạ huyết áp, suy thận có hổi phục hoặc không hồi phục, vô niệu, giảm sản xương sọ ở trẻ sơ sinh, gây chết thai hoặc trẻ sơ sinh. Ít nước ối ở người mẹ (có thể do giảm chức năng thận của thai) kết hợp với co cứng chi, biến dạng sọ mặt và phổi giảm sản đã được thông báo. Khi phát hiện có thai, phải ngừng telmisartan càng sớm cáng tốt.

Thời kì cho con bú: Chống chỉ định dùng telmisartan trong thời kì cho con bú vì không biết telmisartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của OPETELMI 40 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác. Tuy nhiên khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác nên lưu ý rằng tình trạng chóng mặt hoặc ngủ lơ mơ có thể thỉnh thoảng xuất hiện khi đang sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp.

Tương tác, tương kỵ của OPETELMI 40

  • Chưa đủ số liệu đánh giá độ an toàn và hiệu lực khi dùng đồng thời telmisartan với các thuốc ức chế ACE hoặc các thuốc chẹn beta-adrenergic. Telmisartan có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp của các thuốc này. Không được dùng phối hợp aliskiren với telmisartan ở bệnh nhân đái tháo đường (Clcr<60 ml/phút)
  • Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng cytochrom P450 (CYP), gần như không có tương tác về dược động học. Telmisartan không chuyển hóa qua cytochrom P450. Telmisartan không gây ức chế các iso enzym CYP ngoại trừ CYP2C19.
  • Warfarin: Dùng đồng thời với telmisartan trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi INR.
  • Các thuốc lợi tiểu: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.
  • Các thuốc lợi tiểu giữ kali: Chế độ bổ sung nhiều kali hoặc dùng cùng các thuốc gây tăng kali huyết khác có thể làm tăng thêm tác dụng tăng kali huyết của telmisartan.
  • Acetaminophen, amlodipin, glyburid, ibuprofen, simvastatin: Gần như không có tương tác về dược động học.
  • Các corticosteroid (dùng đường toàn thân): Giảm tác dụng chống tăng huyết áp.
  • Lithi: Tăng có hổi phục nồng độ và độc tính lithi trong huyết thanh đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithi với các chất ức chế enzym chuyển angiotensin, và với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II, bao gồm cả telmisartan. Nếu dùng kết hợp chứng minh là cần thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh.
  • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs):
  • NSAIDs (ví dụ acid acetylsalicylic ở phác đổ liều chống viêm, các chất ức chê’ COX-2 và NSAIDs không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các chất đối kháng thụ thể angiotensin II.
  • Digoxin: Dùng đồng thời với telmisartan làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết thanh, do đó phải theo dõi nồng độ digoxin trong máu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và ngừng telmisartan để tránh khả năng quá liều digoxin.
  • Ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại (ví dụ như bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bị tổn hại), dùng đổng thời các chất đối kháng thụ thể angiotensin II và các tác nhân ức chế cyclo-oxygenase có thể dẫn đến suy giảm hơn nữa chức năng thận, có thể bao gổm suy thận cấp, thường là có hồi phục. Do đó, dùng kết hợp nên thận trọng, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bổ sung nước đẩy đủ và nên cân nhắc để theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đổng thời và định kỳ sau đó.

Tác dụng phụ của thuốc OPETELMI 40

Trong quá trình sử dụng OPETELMI 40 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, hiếm khi phải ngừng thuốc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, phù chân tay, hạ huyết áp quá mức.
  • Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động
  • Chuyển hóa: Tăng kali huyết
  • Tiết niệu: Giảm chức năng thận, tăng creatinin và nitrogen urê huyết, nhiễm khuẩn đường tiết niệu
  • Hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt, sung huyết mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng).
  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đẩy hơi, chán ăn, ỉa chảy
  • Xương – khớp: Đau lưng, đau và co thắt cơ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phù mạch.
  • Chuyển hóa: Tăng uric huyết, tăng cholesterol huyết
  • Mắt: Rối loạn thị giác.
  • Tiêu hóa: Chảy máu dạ dày – ruột
  • Da: Ban, mày đay, ngứa.
  • Gan: Tăng enzym gan.
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp hoặc ngất
  • Máu: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý để làm tăng thể tích dịch.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Biểu hiện nổi bật nhất của sự quá liều telmisartan là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; các triệu chứng cũng đã được báo cáo như nhịp tim chậm, chóng mặt, tăng creatinin huyết thanh, và suy thận cấp.

Cách xử trí: Telmisartan không bị loại bỏ ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu. Cần tiến hành điểu trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Điểu trị phụ thuộc vào thời gian từ khi dùng quá liều và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Các phương pháp đề xuất bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể hữu ích trong việc điều trị quá liều. Cần theo dõi thường xuyên điện giải và creatinin trong huyết thanh. Nếu hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân nằm ngửa, nhanh chóng bù muối và dịch.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý:  đối kháng thụ thể angiotensin II. tim mạch.

Mã ATC: C09CA07

Cấu trúc hóa học của telmisartan thuộc dẫn xuất benzimidazol, không peptid. Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (kiểu AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận.

Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.

Telmisartan chủ yếu ngăn cản gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.

Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3000 lẩn so với thụ thể AT2. Không giống như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin-nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng – một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điểu trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng.

ở người, liều 80 mg telmisartan ức chê’ hầu như hoàn toàn tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II. Liều telmisartan trên 80 mg/ngày (đến 160 mg/ngày) không làm tăng hiệu quả điều trị của telmisartan. Tác dụng ức chê’ (hạ huyết áp) dược duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đo được 48 giờ sau khi uống. Sau khi uống liều đầu tiên, tác dụng giảm huyết áp biểu hiện từ từ trong vòng 3 giờ đầu. Thông thường, huyết áp động mạch giảm tối đa đạt được 4-8 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Tác dụng kéo dài khi điều trị lâu dài. Ở người tăng huyết áp, telmisartan làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương mà không thay đổi tần số tim. Tác dụng chống tăng huyết áp của telmisartan cũng tương đương với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác.

Cũng như các thuốc chẹn thụ thể angiotensin, telmisartan cho thấy có hiệu quả làm giảm tỉ lệ tiến triển của bệnh thận hoặc microalbumin niệu trên bệnh nhân đái tháo đường và được khuyến cáo sử dụng trên nhóm bệnh nhân này.

Telmisartan cũng được sử dụng trong điều trị suy tim sung huyết. Tuy nhiên cũng như các thuốc chẹn angiotensin II, telmisartan chỉ nên dùng cho các bệnh nhân được chỉ định thuốc ức chê’ enzym chuyển nhưng không thể dung nạp với thuốc (ví dụ như trên bệnh nhân bị ho hoặc phù mạch).

Đặc tính dược động học

Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: Khoảng 42% sau khi uống liều 40 mg và 58% sau khi uống liều 160 mg. Sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được sau 0,5-1 giờ.

Hơn 99% telmisartan gắn vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bô’ khoảng 500 lít. Telmisartan chuyển hoá bằng phản ứng liên hợp với glucuronid để tạo thành chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý.

Sau khi uống (hoặc tiêm tĩnh mạch) telmisartan, nó thải trừ gần như hoàn toàn dưới dạng không đổi theo đường mật vào phân, chỉ lượng rất ít <1% thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của telmisartan khoảng 24 giờ.

Dược động học của telmisartan ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu. Không có sự khác nhau về dược động học ở người cao tuổi và người dưới 65 tuổi.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng OPETELMI 40

  • Không nên dùng  OPETELMI 40 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả OPETELMI 40

OPETELMI 40 được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua OPETELMI 40 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng OPETELMI 40

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

OPETELMI 40 mua ở đâu

OPETELMI 40 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

OPETELMI 40 giá bao nhiêu

OPETELMI 40 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-29061-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)