Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 10 viên |
| Thương hiệu | Cửu Long |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-22825-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long |
| Hoạt chất | Paracetamol |
| Thành phần | Paracetamol (Acetaminophen) |
Parafizz 650 được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị các triệu chứng đau nhức và sốt từ nhẹ đến vừa: Nhức đầu, sốt, đau nhức do cảm cúm hoặc cảm lạnh. Đau bụng kinh, đau răng, đau cơ- xương.
Parafizz 650 được chỉ định dùng để điều trị các triệu chứng đau nhức và sốt từ nhẹ đến vừa: Nhức đầu, sốt, đau nhức do cảm cúm hoặc cảm lạnh. Đau bụng kinh, đau răng, đau cơ- xương.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Parafizz 650 bao gồm những thành phần chính như là:
Paracetamol: 650mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tá dược gồm: acid citric khan, natri hydrocarbonat, povidone K30, natri carbonat khan, aspartam, natri benzoat, polyethylen glycol 6000, mannitol, bột hương vị cam, natri docusate).
Thuốc Parafizz 650 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Vién sui bọt được hòatan trong một ly nước để uống.
Khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc từ 4 đến 6 giờ. Trường hợp suy thận, khoảng cách tối thiêu là 8 giờ.
Nếu cơn đau kéo dài quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ởtrẻ em, sốt cao trên 39,5°C, sốt kéo dài quá 3 ngày hoặc sốt tái phát: Không nên tiếp tục điêu trị mà không hỏi ý kiến bác sỹ.
Người lớn và trẻ em trên 11 tuôi: Uống 1 viên x 4- 6 lần/ngày, không quá 6 viên/ngày.
Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Quá mẫn với các thành phẩn của thuốc.
Người bệnh gan nặng, bệnh thận, bệnh tim, bệnh phổi và người bệnh nhiều lần thiếu máu.
Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).
Trong quá trình sử dụng Thuốc Parafizz 650 quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Người bị phenylceton- niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thẻ phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày- ruột thành phenylalanin sau khi uống.
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biêu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao methemoglobin trong máu. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu. Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận..
Phụ nữ có thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Không thấy có tác dụng không mong muốn ởtrẻ nhỏ bú mẹ.
Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Uống dài ngày liều cao paracctamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thê gan, có thê làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyên hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thê dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.
Trong quá trình sử dụng Parafizz 650 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụnmủ toàn thân cấptính (AGEP).
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tôn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiém man cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu câu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp, 1/1000<ADR< 1/100
Da: Ban.
Dạ dày – ruột: Buôn nôn, nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Khác: Phản ứng quá mẫn.
Cách xử trí: Ngưng dùng thuốc khi có bắt kỳ một phản edi ứngnào xảy ra.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Paracetamol
Triệu chứng quá liều:
Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2- 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.
Methemoglobin- máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tinh dan chat p-aminophenol.
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thản kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo là phản ứng ức chế: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh yếu không đều, huyết áp thập và suy tuần hoàn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thé xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
Dấu hiệu lâm sàng thương tôn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2- 4 ngày sau khi uông liêu độc. Aminotransferase huyệt tương tăng và nông độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng, và khi thương tôn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tôn gan nghiêm trọng, trong số đó 10-20% cuối cùng chết vì suy gan.
Điều trị:
Gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc dùng thuốc tẩy muối. N-acetylcystein là thuốc giải độc đặc hiệu của paracetamol, hoặc có thê dùng methionin. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu dé dat dung dịch 5% và phải cho uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cach nhau 4 gid 1 lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt. Làm giảm thân nhiệt 6 ngudi bénhsot, hiếm làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N-acetyl-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan.
Paracetamol được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Paracetamol phân bố đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể, 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Khoảng 90- 100% thuốc qua nước tiểu ngày thứ nhát, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%), hoặc cystein (Khoảng 3%); cũng phát hiện 1 lượng nhỏ những chất chuyên hóa hydroxyl – hoá và khử acetyl. Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 đề tạo nên N-acetyl-benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và bị khử hoạt tính. Nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyên hóa này tạo thành một lượng đủ đê làm cạn kiệt glutathion của gan. Phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên dẫn đến hoại tử gan.
Thuốc Parafizz 650 được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 tuýp x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt.
Thuốc Parafizz 650 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Parafizz 650 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-22825-15
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
Địa chỉ: Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.