Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Khapharco |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VD-23584-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa |
| Hoạt chất | Perindopril tert - butylamin |
| Thành phần | Perindopril tert-butylamin |
Perindopril Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, …
Perindopril được chỉ định điều trị Suy tim sung huyết. Điều trị tăng huyết áp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Perindopril bao gồm những thành phần chính như là
Perindopril tert – butylamin : 4mg
Tá dược : vừa đủ 1 viên nén
(Tá dược gồm: Lactose. Avlcel MI01. Sodium starch glycolat (DST) type A, Povidon K30, Màu vàng Tartrazin, Màu xanh Patent, Magnesi stearat, Aerosil)
Perindopril cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Perindopril thường được cho uống một lần vào buổi sáng.
Liều lượng trong suy tim sung huyết: Liều điều trị: 2 mg/ngày, liều duy trì: 2 – 4 mg/ngày. Đối với người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu điều trị với liều 1 mg.
Liều lượng trong tăng huyết áp: 4 mg/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8mg/ngày.
Trong trường hợp suy thận, cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận:
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Perindopril, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai: Liều cao trên chuột và thỏ có độc tính cho thai và con vật mẹ khi dùng những liều cao nhất. Cho đến nay chưa có số liệu về perindopril trên người. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi, không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: ở loài động vật, một lượng nhỏ perindopril được tiết vào sữa mẹ. Chưa có số liệu trên người. Không dùng thuốc này cho ngươi cho con bú
gây tác dụng không mong muốn nhức đầu nên không sử dụng thuốc này cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tác nhân làm tăng tác dụng:
Tác nhân làm giảm tác dụng:
Tác nhân làm tăng độc tính:
Trong quá trình sử dụng Perindopril thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1 /100:
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100:
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Lưu ý: Thông báo cho bàc sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phái khi sử dụng thuốc.
Dấu hiệu và triệu chứng: Liên quan tới tụt huyết áp.
Điều trị: Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể thẩm phân được (70ml/phút).
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Perindopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tinh chất chuyển hóa perindoprilat. Perindopril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II, là một chất gây co mạch đồng thời kích thích bài tiết aldosteron ở vỏ thượng thận gây tăng huyết áp.
Ở người tăng huyết áp, Perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân. thường gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch.
Ở người suy tim sung huyết, Perindopril làm giảm tải cho tim, giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim.
Sau khi uống, Perindopril được hấp thu nhanh (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ) và chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính bao gồm các glucuronid (sinh khả dụng: 65-70%).
Nửa đời thải trừ của Perlndopril trong huyết tương là 1 giờ. Khoảng 20% được biến đổi sinh học thành perindoprilat. Đỉnh nổng độ perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3 – 4 giờ.
Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành pehndoprllat và do đó giảm sinh khả dụng.
Thể tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lit/kg. ít gắn với protein dưới 30%, nhưng lệ thuộc vào nồng độ.
Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do vào khoảng 3 – 5 giờ.
Perindopril được bào chế dưới dạng viên nén. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ + trắng, mặt trước có in tên thuốc màu đen, logo thương hiệu KHÁNH HÒA và nơi sản xuất ở phía dưới góc bên phải. 2 mặt bên có in thông tin thành phần, chỉ định, cách dùng và điều kiện bảo quản sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Perindopril có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Perindopril có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23584-15
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa
Địa chỉ: Đường 2/4, P. Vĩnh Hòa, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.