X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110886024
  • (SĐK cũ: VD-23584-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/08/2029
Tên thuốc
  • Perindopril
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-49283
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 24/06/2020
Hoạt chất
  • Perindopril tert - butylamin
Hàm lượng
  • 4mg
Số quyết định
  • 614/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/08/2024
Đợt cấp
  • 209
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 74 đường Thống Nhất, phường Vạn Thắng, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Đường 2/4, khóm Đông Bắc, phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Perindopril, điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết

96 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Khapharco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-23584-15
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa
Hoạt chất Perindopril tert - butylamin
Thành phần

Perindopril Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Perindopril

Perindopril được chỉ định điều trị Suy tim sung huyết. Điều trị tăng huyết áp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Perindopril

Perindopril bao gồm những thành phần chính như là

Perindopril tert – butylamin : 4mg

Tá dược : vừa đủ 1 viên nén

(Tá dược gồm: Lactose. Avlcel MI01. Sodium starch glycolat (DST) type A, Povidon K30, Màu vàng Tartrazin, Màu xanh Patent, Magnesi stearat, Aerosil)

Hướng dẫn sử dụng Perindopril

 Perindopril cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách Dùng

dùng theo đường uống

Liều Dùng

Perindopril thường được cho uống một lần vào buổi sáng.

Liều lượng trong suy tim sung huyết: Liều điều trị: 2 mg/ngày, liều duy trì: 2 – 4 mg/ngày. Đối với người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu điều trị với liều 1 mg.

Liều lượng trong tăng huyết áp: 4 mg/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8mg/ngày.

  • Đối với người bệnh cao tuổi: 2 mg/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị cứ thế tăng lên 4 mg/ngày.

Trong trường hợp suy thận, cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút: 2 mg/ngày.
  • Độ thanh thải creatinin từ 15 đên 30 ml/phút: 2 mg mỗi hai ngày.
  • Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút: 2 mg vào ngày thẩm phân.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Perindopril

Triveram 10mg/5mg/5mg, Điều trị tăng huyết áp, mỡ máu, bệnh mạch vành
Công dụng – chỉ định của Triveram 10mg/5mg/5mg Triveram 10mg/5mg/5mg được chỉ định điều trị tăng...
0₫

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) kết hợp với điều trị thuốc ức chế men chuyển.
  • Phù mạch di truyền hoặc phù mạch tự phát
  • Sử dụng đồng thời perindopril với các sản phẩm có chứa aliskiren cho những bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút1,73 m²)
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
  • Mẫn cảm với perindopril hoặc với các chất ức chế men chuyển angiotensin khác.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Perindopril

Trong quá trình sử dụng  Perindopril, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Người cao tuổi, trẻ em
  • Trường hợp suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận, hẹp động mạch thận.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu, suy thận, tăng huyết áp do mạch máu thận, suy tim sung huyết, bệnh nhân phải phẫu thuật.
  • Người cao tuổi, trẻ em

Sử dụng Perindopril cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Liều cao trên chuột và thỏ có độc tính cho thai và con vật mẹ khi dùng những liều cao nhất. Cho đến nay chưa có số liệu về perindopril trên người. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi, không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: ở loài động vật, một lượng nhỏ perindopril được tiết vào sữa mẹ. Chưa có số liệu trên người. Không dùng thuốc này cho ngươi cho con bú

Ảnh hưởng của Perindopril lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

gây tác dụng không mong muốn nhức đầu nên không sử dụng thuốc này cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Perindopril

Tác nhân làm tăng tác dụng:

  • Phối hợp với thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
  • Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và sulfamid hạ dường huyết.
  • Tác dụng hạ áp của Perindopril có thể trở nên quá mức khi có dùng thuốc lợi tiểu từ trước.

Tác nhân làm giảm tác dụng:

  • kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid.

Tác nhân làm tăng độc tính:

  • Phối hợp Perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali – huyết và suy thận.
  • Lithi: Tăng lithi huyết.

Tác dụng phụ của thuốc Perindopril

Trong quá trình sử dụng Perindopril thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1 /100:

  • Hô hấp: Đôi khi thấy triệu chứng ho, nói chung không gây khó chịu lắm; chỉ là ho khan, kiểu kích ứng.
  • Ngoài da: Một số ít trường hợp nổi mẩn cục bộ trên da đã được thông báo
  • Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; khi bắt đầu điềi trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu lắm và đã có thông báo về rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100:

  • Máu: Có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị.
  • Sinh hóa: Tăng kali – huyết, thuờng là thoáng qua. Có thể thấy tăng ure – huyết và creatinin – huyết, và hồi phục được khi ngừng điều trị
  • Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: Bất lực, khô miệng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Phù mạch (phù Quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và hoặc thanh quản.

Lưu ý: Thông báo cho bàc sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phái khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Dấu hiệu và triệu chứng: Liên quan tới tụt huyết áp.

Điều trị: Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể thẩm phân được (70ml/phút).

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Perindopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tinh chất chuyển hóa perindoprilat. Perindopril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II, là một chất gây co mạch đồng thời kích thích bài tiết aldosteron ở vỏ thượng thận gây tăng huyết áp.

Ở người tăng huyết áp, Perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân. thường gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch.

Ở người suy tim sung huyết, Perindopril làm giảm tải cho tim, giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, Perindopril được hấp thu nhanh (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ) và chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính bao gồm các glucuronid (sinh khả dụng: 65-70%).

Nửa đời thải trừ của Perlndopril trong huyết tương là 1 giờ. Khoảng 20% được biến đổi sinh học thành perindoprilat. Đỉnh nổng độ perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3 – 4 giờ.

Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành pehndoprllat và do đó giảm sinh khả dụng.

Thể tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lit/kg. ít gắn với protein dưới 30%, nhưng lệ thuộc vào nồng độ.

Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do vào khoảng 3 – 5 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Perindopril

  • Không nên dùng  Perindopril quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Perindopril

Perindopril được bào chế dưới dạng viên nén. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ + trắng, mặt trước có in tên thuốc màu đen, logo thương hiệu KHÁNH HÒA và nơi sản xuất ở phía dưới góc bên phải. 2 mặt bên có in thông tin thành phần, chỉ định, cách dùng và điều kiện bảo quản sản phẩm.

Lý do nên mua Perindopril tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Perindopril

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

Perindopril mua ở đâu

Perindopril có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Perindopril giá bao nhiêu

Perindopril có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-23584-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa

Địa chỉ: Đường 2/4, P. Vĩnh Hòa, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)