Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Chai 5ml |
| Thương hiệu | Samchundang |
| Chuyên mục | Mắt |
| Số đăng ký |
VN-18575-14
|
| Nhà sản xuất | Samchundang Pharm Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydrochloride) 5mg |
Philmoxista được chỉ định điều trị viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Moxifloxacin. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn và làm giảm các triệu chứng như sưng, đỏ và khó chịu trong mắt.
Nội dung chính
Philmoxista được chỉ định điều trị viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi ml chứa: Moxifloxacin Hydroclorid 5,45mg (tương đương Moxifloxacin 5mg).
Tá dược: Natri clorid, acid boric, acid hydrocloric, natri hydroxyd, Nước cất pha tiêm.
Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Chỉ dùng nhỏ mắt.
Nhỏ một giọt vào mắt bệnh 3 lần/ngày.
Tình trạng nhiễm khuẩn cải thiện trong vòng 5 ngày và nên tiếp tục dùng thuốc thêm 2-3 ngày nữa. Nếu không thấy tình trạng cải thiện trong vòng 5 ngày, nên đánh giá lại chẩn đoán và/hoặc điều trị. Thời gian điều trị tuỳ thuộc vào độ nặng của bệnh và tình hình lâm sàng.
Nếu bạn quên dùng Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista một lần, hãy sử dụng thuốc ngay lập tức nếu bạn nhớ trong vòng 1 giờ kể từ khi nhớ. Nếu đã quá 1 giờ, hãy bỏ qua liều thuốc bỏ lỡ và sử dụng liều tiếp theo vào thời điểm thông thường. Không sử dụng liều gấp đôi để bù đắp cho liều đã bỏ lỡ.
Tuy nhiên, nếu bạn vẫn còn băn khoăn, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất để được tư vấn cụ thể và đảm bảo rằng việc sử dụng thuốc được an toàn và hiệu quả. Ngoài ra, đều đặn sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc như được ghi trên nhãn thuốc để đạt được tác dụng tốt nhất và tránh tình trạng tái phát bệnh hoặc tăng cường kháng thuốc.
Mẫn cảm với hoạt chất, với bất cứ tá dược nào hoặc với các kháng sinh quinolon khác
Trong quá trình sử dụng Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Ở các bệnh nhân dùng quinolon toàn thân, đã có báo cáo về các phản ứng mẫn cảm (phản vệ) nghiêm trọng đôi khi gây tử vong, vài trường hợp sau khi dùng liều đầu tiên. Vài phản ứng theo sau bởi truỵ tim mạch, mất ý thức, phù mạch (gồm hầu, họng hoặc phù mặt), nghẽn khí quản, khó thở, nổi mày đay, và ngứa.
Nếu phản ứng dị ứng với moxifloxacin xảy ra, ngưng dùng thuốc. Khi có phản ứng mẫn cảm cấp tính nghiêm trọng do moxifloxacin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, cần điều trị cấp cứu. Nên dùng oxy và thông khí khi có chỉ định lâm sàng.
Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng lâu dài có thể gây bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, ngưng dùng thuốc và áp dụng biện pháp điều trị thay thế. Có rất ít dữ liệu về hiệu quả và tính an toàn của moxifloxacin trong điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh. Vì thế khuyến cáo không dùng thuốc này để điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh.
Không nên dùng moxifloxacin điều trị hoặc dự phòng viêm kết mạc do lậu cầu, bao gồm bệnh mắt ở trẻ sơ sinh do lậu cầu, do vi khuẩn Neisseria gonorhoeae đề kháng với kháng sinh fluoroquinolon. Các bệnh nhân nhiễm khuẩn mắt với vi khuẩn Nesseria gonorrhoeae nên dùng thuốc điều trị toàn thân thích hợp.
Không khuyến cáo dùng thuốc này để điều trị nhiễm Chlamydia trachomatis cho bệnh nhân dưới 2 tuổi vì chưa có đánh giá ở các bệnh nhân này. Bệnh nhân trên 2 tuổi bị nhiễm khuẩn mắt do Chlamydia trachomitis nên dùng thuốc điều trị toàn thân thích hợp.
Trẻ sơ sinh có bệnh mắt nên được điều trị thích hợp, ví dụ dùng thuốc điều trị toàn thân ở các trường hợp bệnh do Chlamydia trachomitis hoạc Neisseria gonorrhoeae.
Nên khuyến cáo bệnh nhân không nên dùng kính tiếp xúc nếu có dấu hiệu và triệu chứng nhiễm khuẩn mắt.
Phụ nữ có thai
Không có đầy đủ số liệu về việc sử dụng moxifloxacin cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên có thể dự đoán là thuốc không có ảnh hưởng đến thai vì lượng moxifloxacin vào cơ thể không đáng kể. Có thể dùng thuốc này khi có thai
Phụ nữ cho con bú
Không biết rõ moxifloxacin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy sự bài tiết vào sữa ở mức thấp khi uống moxifloxacin. Tuy nhiên có thể dự đoán, ở liều điều trị, moxifloxacin không có ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Có thể dùng thuốc này ở phụ nữ cho con bú.
Cũng như tất cả các thuốc nhỏ mắt khác, mắt mở tạm thời hoặc rối loạn thị giác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Nếu bị mờ mắt khi nhỏ thuốc, bệnh nhân nên chờ cho đến khi mắt nhìn thấy rõ ràng trước trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Chưa có báo cáo
Trong quá trình sử dụng Philmoxista thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn sau được đánh giá là có liên quan đến điều trị và được phân loại như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1000 đến <1/100), hiếm (≥ 1/10000 đến 1/1000), rất hiếm (<1/10000), không biết rõ tỷ lệ (không thể đánh giá tỷ lệ theo số liệu hiện có). Trong từng nhóm tần suất, các tác dụng phụ được sắp theo mức độ nặng giảm dần.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Không thường gặp: giảm hemoglobin.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: loạn vị giác
Không thường gặp: nhức đầu, dị cảm
Rối loạn mắt
Thường gặp: đau mắt, kích thích mắt, khô mắt, ngứa mắt, sung huyết kết mạc, sung huyết mắt.
Không thường gặp: khuyết tật biểu mô trước giác mạc, viêm giác mạc có đốm, nhuộm màu giác mạc, xuất huyết kết mạc, viêm kết mạc, phù mắt, khó chịu ở mắt, nhìn mờ, giảm thị lực, rối loạn mí mắt, đỏ mí mắt, cảm giác bất thường ở mắt.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Không thường gặp: khó chịu ở mũi, đau họng thanh quản, cảm giác có vật lạ ở cổ họng.
Rối loạn đường tiêu hoá
Không thường gặp: ói mửa
Rối loạn gan mật
Không thường gặp: tăng enzym alanin aminotransferase, gamma-glutamyltransferase.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn có liên hệ đến sự sử dụng thuốc.
Không có
Bạn cần tham vấn bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu phản ứng nào sau khi sử dụng Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista, bao gồm:
Ngoài ra, bạn cũng nên liên hệ với bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau khi sử dụng thuốc trong một thời gian dài, hoặc nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào về việc sử dụng Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista. Bác sĩ của bạn có thể cung cấp cho bạn thông tin chi tiết hơn về thuốc và hướng dẫn sử dụng nó đúng cách để đạt được hiệu quả tốt nhất.
Moxifloxacin Hydroclorid là kháng sinh fluroquinolon thế hệ thứ 4, ức chế enzym ADN gyrase và topoisomerase IV cầ thiết cho sự nhân đôi, sửa chữa và tái tổ hợp ADN.
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:
Corynebacterium sp bao gồm
Corynebacterium diphtheriae
Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin)
Streptococcus pneumoniae
Streptococcus pyogenes
Nhóm Streptococcus viridans
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:
Enterobacter cloacae
Haemophilus influenzae
Klebsiella oxytoca
Moraxella catarhalis
Serratia marcescens
Vi khuẩn kỵ khí:
Proprionibacterium acnes
Các vi khuẩn khác:
Chlamydia trachomatis
Sau khi nhỏ mắt, moxifloxacin được hấp thu vào hệ tuần hoàn. Nồng độ huyết tương của moxifloxacin được đo ở 21 nam và nữ dùng thuốc nhỏ mắt cho cả hai mắt 3 lần/ngày trong 4 ngày. Nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định Cmax và AUC là 2,7 ng/ml và 41,9 ng.giờ/ml tương ứng. Các giá trị này thấp hơn khoảng 1600 lần và 1200 lần so với Cmax và AUC khi uống moxifloxacin 400mg/ngày. Thời gian bán huỷ của moxifloxin trong huyết tương được ước tính là 13 giờ.
Trước khi sử dụng Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista, bạn cần lưu ý các thông tin và khuyến cáo sau:
Lưu ý và tuân thủ đầy đủ hướng dẫn sử dụng của Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista sẽ giúp bạn đạt được hiệu quả tốt nhất từ việc sử dụng thuốc và tránh tình trạng tái phát bệnh hoặc tăng cường kháng thuốc.
Hộp thuốc Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista được mô tả như sau:
Bạn cần lưu ý các thông tin sau để bảo quản Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista:
Việc bảo quản thuốc đúng cách sẽ giúp Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista có hiệu quả tốt nhất và tránh các tình trạng phân hủy, mất tính chất hoặc ô nhiễm vi khuẩn.
Thời hạn sử dụng của Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuy nhiên, thời hạn sử dụng có thể khác nhau tùy thuộc vào quy định của từng nhà sản xuất.
Bạn nên xem trên nhãn của sản phẩm để biết chính xác thời hạn sử dụng của thuốc và không nên sử dụng sản phẩm khi đã hết hạn sử dụng. Sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng có thể gây ra hiện tượng giảm tác dụng hoặc gây hại cho sức khỏe.
Chai 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: dung dịch.
Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Dung dịch nhỏ mắt Philmoxista có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ chai 5ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18575-14
SAMCHUNDANG PHARM. CO., LTD.
Hàn Quốc
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.