Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pakistan |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Bosch Pharmaceuticals |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VN-15352-12
|
| Nhà sản xuất | Bosch Pharmaceuticals (PVT) Ltd. |
| Hoạt chất | Esomeprazole magnesium dihydrate |
| Thành phần | Esomeprazole magnesium dihydrate |
Ritozol 20mg Capsule được sử dụng để điều trị các triệu chứng liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản, bao gồm đau thắt ngực, trào ngược axit và khó tiêu. Thuốc này thường được sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi, được bán độc quyền tại một số nhà thuốc và cửa hàng dược phẩm uy tín.
Ritozol 20mg Capsule được chỉ định trong các trường hợp như:
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
Điều tri viêm thực quản trợt xước:
RITOZOL được chỉ định điều trị ngắn hạn (4 – 8 tuần) để điều trị và giảm triệu chứng viêm thực quản trợt xước đã được chuẩn đoán. Đối với những bệnh nhân không đỡ sau 8 tuần điều trị, có thể dùng thêm một đợt điều trị với RITOZOL 8 tuần nữa.
Điều trị duy trì cho bệnh viêm thực phẩn trợt xước đã chữa lành:
RITOZOL được chỉ định điều trị duy trì và chữa lành bệnh viêm thực quản trợt xước.
Điều trị chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản:
RITOZOL được chỉ định điều trị ợ nóng và các triệu chứng khác liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Giảm nguy cơ loét dạ dày do dùng thuốc NSAID:
RITOZOL được chỉ định giảm loét dạ dày ở bệnh nhân được điều trị liên tục với NSAID có nguy cơ phát triển loét dạ dày. Bệnh nhân mà có nguy cơ loét là người trên > 60 tuổi và hoặc có tiền sử loét dạ dày.
Diệt trừ H.pylori để giảm ngụy cơ tái phát loét tá tràng:
Phác đồ 3 thuốc (RITOZOL kết hợp với amoxicillin và clarithromycin): RITOZOL, kết hợp với amoxicillin và clarithromycin, được chỉ định cho bệnh nhân bị nhiễm trùng do H.pylori và loét tá tràng (có tiền sử bị hoặc đang bị trong vòng 5 năm vừa qua) để diệt H. pylori. Sự diệt trừ H. pylori cho thấy giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng, ở bệnh nhân điều trị thất bại, thử nghiệm độ nhạy cảm nên được thực hiện. Nếu để kháng với clarithromycin hoặc thử nghiệm độ nhạy cảm không thích hợp, nên thay thế điều trị với kháng sinh thích hợp khác.
Tăng tiết acid dạ dày bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison:
RITOZOL được chỉ định điều trị lâu dài cho tăng tiết acid dạ dày bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Ritozol 20mg Capsule bao gồm những thành phần chính như là
Thuốc Ritozol 20mg Capsule cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều khuyến nghị dành cho người lớn được liệt kê bảng dưới đây. Viên nang Esomeprazole nên nuốt nguyên viên và uống trước bữa ăn 1 giờ.
| Sử dụng cho người lớn | ||
| Chỉ định | Liều dùng | Số lần |
| I. Trào ngược dạ dày thực quản (GFRD) | ||
| Chữa lành bệnh viêm thực quản trợt xước | 20mg hoặc 40mg | Một lần mỗi ngày trong 4 đến 8 tuần |
| Duy trì bệnh viêm thực quản trợt xước | 20mg | Một lần mỗi ngày |
| Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản có triệu chứng | 20mg | Một lần mỗi ngày trong 4 tuần |
| Giảm nguy cơ loét da dày két hợp với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) | 20mg hoặc 40mg | Một lần mỗi ngày trong thơi gian tơi 6 tháng |
| II. Tiêu diệt Helicobacter pylori để giảm nguy cư tái phát loét tá tràng
Ba trị liệu |
||
| Esomeprazole | 40mg | Một lần mỗi ngày trong 10 ngày |
| Amoxicillin | 1.000mg | Hai lần mỗi ngày trong 10 ngày |
| Clarithromycin | 500mg | Hai lần mỗi ngày trong 10 ngày |
| Sử dụng cho trẻ em từ 12 đến 17 tuồi | ||
| Điều tri ngắn hạn bệnh trào ngược da dày – thực quản | 20mg hoặc 40mg | Mỗi ngày một lần cho tới 8 tuần |
| Các bệnh tăng tiết bệnh lý khi cả hội chứng Zollinger-Ellison | 40mg | Hai lần mỗi ngày |
Nhóm dân số đặc biệt
Bệnh nhân cao tuổi
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy gan
Nếu bạn quên uống một liều thuốc Ritozol 20mg Capsule, bạn nên uống ngay khi nhớ nhưng chỉ nếu chưa tới giờ uống liều tiếp theo. Nếu đã đến giờ uống liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống thuốc theo lịch trình được chỉ định. Không bao giờ uống liều gấp đôi để bù đắp cho liều đã quên vì điều này có thể gây tác dụng phụ và không hiệu quả.
Nếu bạn hay quên uống thuốc, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhà chuyên môn y tế của mình để tìm hiểu cách thức quản lý thuốc tốt hơn, ví dụ như thiết lập một lịch nhắc uống thuốc hoặc thay đổi liều lượng hoặc dạng thuốc để thuận tiện hơn cho việc sử dụng.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Ritozol 20mg Capsule, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Khi có sự hiện diện của bất kỳ triệu chứng báo động nào (ví dụ giảm cân đáng kể không chú ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính bởi vì điều trị với Esomeprazole có thể làm giảm nhẹ triệu chứng và chậm trễ việc chuẩn đoán. Bệnh nhân khi điều trị lâu dài (đặc biệt đă điều trị hơn một năm) nôn được theo dõi thường xuyên.
Sử dụng cho phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu thích hợp và kiểm soát đầy đủ ờ người mang thai. Chl dùng thuốc này trong thời kỳ khi thật cần thiết.
Sử dụng ở người cho con bú: chưa có nghiên cứu bài tiết esomeprazole trong sữa mẹ. Có khả năng esomeprazole bài tiết trong sữa mẹ, nên ngừng cho con bú hoặc ngưng cho con bú tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Không quan sát thấy có tác động nào.
Esomeprazole được chuyển hóa rộng rãi ở gan. Nghiên cứu tương tác thuốc cho thấy esmomeprazole không có tương tác lâm sàng đáng kể với phenytoin, warafin, quinidine, clarithromycin và amoxycilin. Esomeprazole có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc PH (ví dụ: ketoconazole, muối sắt, digoxin).
Trong quá trình sử dụng Ritozol 20mg Capsule thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Những tác dụng phụ sau được báo cáo trong quá trình điều trị với Esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.
Thường gặp: >1/100
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phát ban.
Tiêu hoi: Buồn nôn/ nôn mửa, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, khô miệng.
Ít gặp: >1/1000, <1/100
Toàn thân: Mất ngủ, mệt mỏi, buồn ngủ, ngứa.
Rối loạn thị giác: Nhìn mờ.
Hiếm gặp: <1/1000
Toàn thân: sốt, tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, phản ứng nhạy cảm ánh sáng và phản ứng quá mẫn bao gồm, mề đay, phù mạch vả sốc, phản ứng phản vệ.
Rối loạn thần kinh trung ương: Lo âu, lú lẫn, trầm cảm, klch động, ảo giác.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
Gan: Tăng enzyme gan, viêm gan, có hoặc không có vàng da, suy gan.
Tiéu hoá: Rối loạn vị giác.
Rối loạn cơ xương: Đau khớp, đau cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ.
Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da, hội chứng stevens-johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Không có thông tin.
Tuy nhiên, nếu bạn đã uống quá liều Ritozol 20mg Capsule, bạn cần liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế ngay lập tức để được hướng dẫn về cách xử lý.
Các triệu chứng của quá liều Esomeprazole có thể gồm buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, tăng nhịp tim, vàng da và mắt, và các vấn đề về hô hấp. Nếu bạn hoặc ai đó khác đã uống quá liều Ritozol 20mg Capsule và có triệu chứng bất thường, hãy gọi ngay cho cấp cứu hoặc liên hệ với trung tâm kiểm soát độc tố địa phương để được hỗ trợ.
Trong trường hợp quá liều, không nên tự ý dùng các loại thuốc khác để tự điều trị mà cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà chuyên môn y tế.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Esomeprazole là dạng đồng phân S của Omeprazole, thuốc ức chế bơm proton. Esomeprazole ngăn chặn tiết acid dạ dày bằng cách ức chế đặc hiệu H+/K+-ATPase ở thành tế bào dạ dày. Bởi tác động đặc biệt lên ức chế bơm proton, Esomeprazole ngăn cản mức cuối cùng của sự bài tiết acid, vì vậy giảm độ acid trong dạ dày.
Hấp thu:
Sau khi uống nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau khoảng 1,5 giờ (Tmax). Cmax tăng tỉ lệ với tăng liều, diện tích dưới đường cong (AUC) tăng 3 lần khi dùng liều 20 đến 40mg. liều lặp lại hằng ngày 40mg, sinh khả dụng toàn thân khoảng 90% khi so sánh với uống đơn lièu 40mg là 64%.
Diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống đơn liều 40mg Esomeprazole giảm 43 – 53% sau khi dùng với thức ăn khi so sánh với điều kiện nhịn ăn. Esomeprazole nên dùng ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu Esomeprazole, nhưng điều này không làm thay đổi đáng kể tác dụng của nó lên sự tiết acid dạ dày.
Dữ liệu dược động học của Esomeprazole được thực hiện trên 36 bệnh nhân với triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản sau khi uống liều lặp lại 1 viên nang 20mg và 40mg RITOZOL hằng ngày trong 5 ngày, kết quả được thể hiện ở bảng sau:
Thông số dược động học RITOZOL ở ngày thứ 5 sau khi uống sau 5 ngày:
| Thông số* (CV) | RITOZOL 20mg |
| AUC (nmol/giờ/L) | 4.2 (59%) |
| Cmax (nmol/L) | 2.1 (45%) |
| Tmax (h) | 1.6 |
| t1/2 (h) | 1.2 |
| * Giá trị được thề hiện trung binh học, ngoại trừ Tmax, là trung binh cộng: cv = hệ số biến thiên. | |
Phân bố
Esomeprazote bám vào protein huyết tương 97%. Thể tích phân bổ ở tình trạng ổn định trên người tình nguyện khoẻ mạnh khoảng 16L.
Chuyển hoá
Esomeprazole được chuyển hoá hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Chất chuyển hoá của Esomeprazole thiếu hoạt tính kháng tiết. Phần chinh của quá trình chuyển hoá Esomeprazole phụ thuộc vào isoenzyme CYP2C19, tạo thành chất chuyển hoá hydroxy và desmethyl của esomeprazole. Phần còn lại phụ thuộc vào CYP3A4 tạo thành chất chuyển hoá sulphone.
Đào thải
Thời gian bán thải chính trong huyết tương cùa esomeprazole xấp xỉ 1 – 1,5 giờ. Ít hơn 1% thuốc ở dạng không đổi được đào thải vào nước tiểu. Khoảng 80% liều esomeprazole uống vào được đào thải dưới dạng chất chuyển hoá không hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hoá không hoạt tính trong phân.
Trước khi bắt đầu sử dụng Ritozol 20mg Capsule, bạn nên đọc kỹ thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc và tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc nhà chuyên môn y tế của bạn. Sau đây là một số lưu ý quan trọng cần nhớ:
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về việc sử dụng thuốc này, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc nhà chuyên môn y tế của bạn.
Thuốc Ritozol 20mg Capsule được bào chế dưới dạng viên nang cứng và đóng gói trong vỉ nhôm. Bao bên ngoài của hộp thuốc được thiết kế với hai màu hồng đậm và hồng nhạt được chia làm hai nửa. Ở giữa hộp thuốc có in tên thuốc màu hồng đậm và bên cạnh là vẽ hình viên thuốc được tách đôi, phía dưới tay phải có vẽ hình dạ dày. Trên hai mặt bên của hộp được in chi tiết về công dụng, cách dùng, đối tượng sử dụng, nhà sản xuất và các thông tin liên quan đến thuốc. Tất cả các chi tiết này được thiết kế và in trên hộp thuốc nhằm giúp người dùng nhận biết, sử dụng và bảo quản thuốc một cách dễ dàng và hiệu quả.
Tránh ánh sáng & ẩm. Bảo quản ờ nhiệt độ phòng.
3 năm kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 230g.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Thuốc Ritozol 20mg Capsule có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ritozol 20mg Capsule có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 14viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-15352-12
Bosch Pharmaceuticals (Pvt) Ltd.
Địa chỉ: 221, Sector 23, Korangi Industrial Area, Karachi – Pakistan.
Pakistan.
Không hiển thị thông báo này lần sau.