Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-20206-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM |
| Hoạt chất | Sắt (II) fumarat 162 mg; Acid Folic 0,75 mg; Cyanocobalamin 7,5 mcg |
| Thành phần | Sắt fumarat, Vitamin B12 (Cyanocobalamin), Vitamin B9 (Folic acid) |
Thuốc Pms-ROLIVIT được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Thiếu máu do thiếu sắt, acid folic và vitamin B12.
Thuốc Pms-ROLIVIT được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Thiếu máu do thiếu sắt, acid folic và vitamin B12. Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ có thai và cho con bú, trường hợp thiêu dinh dưỡng, sau khi mô, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.
Hoạt chất:
Tá dược: Lecithin, Sáp ong, Dầu olein, Dau dau nanh, Gelatin, Glycerin, Titan dioxid, Vanilin, FD&C Red 40 powder, FD&C yellow 6 powder, FD&C Blue 1 powder, L – lysine HCI, Acid citric khan, Nuéc trao đổi ion.
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Người lớn: Uống 1 viên x 2 lần mỗi ngày hoặc theo chỉ định của Bác sĩ.
Nên uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ để hấp thu sắt được tốt hơn.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Uactinh.
Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hoá. Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan huyết.
– Tránh dùng trà có chứa tanin cùng lúc, ngay trước hoặc sau khi uống thuốc.
– Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
– Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.
Phụ nữ có thai và cho con bú: sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú khi chế độ ăn uống không cung cắp đủ nhu cầu.
thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
– Acidfolic:
+ Với Sulphasalazin: hấp thu folat có thể bị giảm.
+ Với thuốc tránh thai đường uống: các thuốc tránh thai đường uống làm giảm chuyền hóa của folat, gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.
+ Với các thuốc chống co giật: acid folic gây giảm nồng độ các thuốc này trong huyết thanh.
+ Với cotrimoxazol: cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu hồng cầu khổng lồ của acid folic.
+ Cần thận trọng khi phối hợp với Phenobarbital, Phenytoin, Primidon do làm giảm nông độ các thuốc nảy trong huyết tương. – Vitamin B12: Cac thuéc làm giảm hắp thu vitamin B12: Neomycin, Acid aminosalicylic, các thuốc kháng thy thé histamin H2, Colchicin và Omeprazol.
– Sắt:
+ Sắt sẽ làm giảm sự hấp thu các thuốc: Tetracyclin, Chloramphenicol, Penicillamin, Carbidopa / Levodopa, Methyldopa, Quinolon, hormon tuyến giáp, muối kẽm.
+ Các thuốc làm giảm hấp thu của sắt: thuốc kháng acid, kẽm, Tetracyclin.
+ Uống đồng thời với nước chè (trà) hay sữa sẽ làm giảm sự hấp thu sắt.
Tác dụng không mong muốn thường nhẹ: buồn nôn, nôn, khó chịu đường tiêu hoá. Phân có màu đen là biểu hiện bình thường khi dùng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trường hợp quá liều chủ yếu là do ngộ độc sắt, chưa có ghi nhận về quá liều acid folic và vitamin B12.
Triệu chứng:
+) Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mắt nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Sau khoảng 6 – 24 giờ, xuất hiện triệu chứng với các bệnh đông máu và truy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim. Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê.
+) Uống liều cao có nguy cơ thủng ruột.
Xử trí:
– Rửa dạ dày với sữa hoặc dung dich carbonat. Sau đó, bơm dung dịch deferoxamin vào dạ dày qua ống thông.
– Nếu lượng sắt vượt quá 60 mg/kg thể trọng hoặc có triệu chứng nặng: Tiêm mệt tĩnh mạch Deferoxamin (15 mg/kg/giờ) đến khi hết triệu chứng và nồng độ sắt trong huyết thanh dưới 60 micromoli lít.
– Nếu cần nâng huyết áp, có thể dùng dopamin.
– Thẩm phân nếu có suy thận.
– Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng ROLIVIT một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
-Sắt là thành phần của hemoglobin (66%), đảm bảo chức năng hô hấp: vận chuyển oxy từ phổi đến mô.
– Acid folic thuộc vitamin nhóm B đóng vai trò là coenzym trong quá trình tổng hợp acid nucleic, purin, methionin để tạo hồng cầu.
– Vitamin B12: Trong cơ thể, vitamin B12 tạo thành các coenzym hoạt động, rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng, tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và myelin.
– Vitamin B12 phối hợp với acid folic đóng vai trò quan trọng trong sự tổng hợp ADN, đặc biệt là trong hệ thống tạo máu, giúp cho sự sinh sản, tăng trưởng của các tế bao tạo máu. Thiếu chúng dẫn đến thiếu máu trầm trọng loại hỗng cầu to.
– pms-Rolivit chứa 3 thành phần trên có tác dụng tham gia quá trình tạo hồng cầu.
– Sắt được hấp thu mạnh nhất ở tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng. Qua tế bào niêm mạc tiêu hoá, Sắt vào máu và gắn kết với transferin để di chuyển đến tuỷ xương. Sau đó sắt gắn kết vào hemoglobin trong hồng cầu. Ngoài ra, sắt còn là một thành phần của myoglobin ở cơ. Sắt dư
thừa chủ yếu được lưu trữ dưới dạng feritin, phần lớn tập trung ở gan, hệ thống lưới nội mô, tuỷ xương, lách và cơ xương. Sắt thải trừ chủ yếu qua phân. Sắt qua được nhau thai và có phân tán vào sữa mẹ.
-Acid folic hắp thu chủ yếu ở đầu ruột non và phân bố ở các mô trong cơ
thể. Acid folic được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4 – 5 microgam đảo thải qua nước tiểu. Acid folic điqua nhau thai vảcó ở trong sữa mẹ.
-Vitamin B12 hấp thu chủ yếu ở hồi tràng dưới dạng phức hợp với yếu tố nội tại là glycoprotein, được hấp thu tích cực vào hệ tuần hoàn. Sau đó, Vitamin B12 gắn kết với transcobalamin II, một globulin huyết tương, để vận chuyển tới các mô. Vitamin B12 dự trữ chủ yếu ở gan và một số ít ở thận. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 8 – 12 giờ. Thải trừ qua mật và có chu kì gan – ruột. Lượng vitamin thừa được thải qua nước tiểu phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Vitamin B12 qua được nhau thai và khuếch tán được vào sữa mẹ.Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng ROLIVIT
Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Pms-ROLIVIT có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Pms-ROLIVIT có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20206-13
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.
Việt Nam.