X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-20206-13
  • (SĐK cũ: VD-20206-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/03/2022
Tên thuốc
  • Rolivit
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Sắt (II) fumarat 162 mg; Acid Folic 0,75 mg; Cyanocobalamin 7,5 mcg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 414/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 27/12/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang mềm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 túi x 5 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Pms-ROLIVIT, điều trị thiếu máu do thiếu sắt, acid folic và vitamin B12

153 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Imexpharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20206-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
Hoạt chất Sắt (II) fumarat 162 mg; Acid Folic 0,75 mg; Cyanocobalamin 7,5 mcg
Thành phần , ,

Thuốc Pms-ROLIVIT được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Thiếu máu do thiếu sắt, acid folic và vitamin B12.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Pms-ROLIVIT

Thuốc Pms-ROLIVIT được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Thiếu máu do thiếu sắt, acid folic và vitamin B12. Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ có thai và cho con bú, trường hợp thiêu dinh dưỡng, sau khi mô, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

Thành phần của Pms-ROLIVIT

Hoạt chất:

  • Sắt fumarat 120 mg
  • Cyanocobalamin 7,5 mg
  • Acid folic 0,75 mg

Tá dược: Lecithin, Sáp ong, Dầu olein, Dau dau nanh, Gelatin, Glycerin, Titan dioxid, Vanilin, FD&C Red 40 powder, FD&C yellow 6 powder, FD&C Blue 1 powder, L – lysine HCI, Acid citric khan, Nuéc trao đổi ion.

Hướng dẫn sử dụng Pms-ROLIVIT

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn: Uống 1 viên x 2 lần mỗi ngày hoặc theo chỉ định của Bác sĩ.

Nên uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ để hấp thu sắt được tốt hơn.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Uactinh.

Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hoá. Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan huyết.

Cảnh báo và thận trọng

DIVACAL, điều trị thiếu calci do nhu cầu tăng, điều trị loãng xương
Chỉ định của DIVACAL Thuốc DIVACAL được chỉ định trị trong các trường hợp sau:...
99.000₫

– Tránh dùng trà có chứa tanin cùng lúc, ngay trước hoặc sau khi uống thuốc.

– Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

– Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú: sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú khi chế độ ăn uống không cung cắp đủ nhu cầu.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ

– Acidfolic:

+ Với Sulphasalazin: hấp thu folat có thể bị giảm.

+ Với thuốc tránh thai đường uống: các thuốc tránh thai đường uống làm giảm chuyền hóa của folat, gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.

+ Với các thuốc chống co giật: acid folic gây giảm nồng độ các thuốc này trong huyết thanh.

+ Với cotrimoxazol: cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu hồng cầu khổng lồ của acid folic.

+ Cần thận trọng khi phối hợp với Phenobarbital, Phenytoin, Primidon do làm giảm nông độ các thuốc nảy trong huyết tương. – Vitamin B12: Cac thuéc làm giảm hắp thu vitamin B12: Neomycin, Acid aminosalicylic, các thuốc kháng thy thé histamin H2, Colchicin và Omeprazol.

– Sắt:

+ Sắt sẽ làm giảm sự hấp thu các thuốc: Tetracyclin, Chloramphenicol, Penicillamin, Carbidopa / Levodopa, Methyldopa, Quinolon, hormon tuyến giáp, muối kẽm.

+ Các thuốc làm giảm hấp thu của sắt: thuốc kháng acid, kẽm, Tetracyclin.

+ Uống đồng thời với nước chè (trà) hay sữa sẽ làm giảm sự hấp thu sắt.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn thường nhẹ: buồn nôn, nôn, khó chịu đường tiêu hoá. Phân có màu đen là biểu hiện bình thường khi dùng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trường hợp quá liều chủ yếu là do ngộ độc sắt, chưa có ghi nhận về quá liều acid folic và vitamin B12.

Triệu chứng:

+) Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mắt nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Sau khoảng 6 – 24 giờ, xuất hiện triệu chứng với các bệnh đông máu và truy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim. Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê.

+) Uống liều cao có nguy cơ thủng ruột.

Xử trí:

– Rửa dạ dày với sữa hoặc dung dich carbonat. Sau đó, bơm dung dịch deferoxamin vào dạ dày qua ống thông.

– Nếu lượng sắt vượt quá 60 mg/kg thể trọng hoặc có triệu chứng nặng: Tiêm mệt tĩnh mạch Deferoxamin (15 mg/kg/giờ) đến khi hết triệu chứng và nồng độ sắt trong huyết thanh dưới 60 micromoli lít.

– Nếu cần nâng huyết áp, có thể dùng dopamin.

– Thẩm phân nếu có suy thận.

– Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

  • Triệu chứng nghiêm trọng: Nếu bạn đang trải qua triệu chứng nghiêm trọng hoặc không thể tự quản lý, như đau ngực cấp tính, khó thở nghiêm trọng, mất ý thức, hôn mê, bạn nên ngay lập tức gọi cấp cứu hoặc tới bệnh viện.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn gặp tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi dùng thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe, hãy liên hệ bác sĩ ngay lập tức. Điều này có thể bao gồm phản ứng dị ứng, sưng nề, hoặc các triệu chứng không mong muốn khác.
  • Thay đổi tình trạng sức khỏe không rõ nguyên nhân: Nếu bạn có thay đổi về tình trạng sức khỏe mà không rõ nguyên nhân, như sự suy giảm đột ngột trong sức khỏe hoặc tình trạng tổn thương không rõ nguồn gốc, nên tham vấn bác sĩ.
  • Tương tác thuốc hoặc thực phẩm: Nếu bạn đang dùng nhiều loại thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác nhau và lo ngại về tương tác giữa chúng, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc nhà dược học.
  • Tình trạng mang thai hoặc cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai hoặc cho con bú, cần tham vấn bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng ROLIVIT một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

-Sắt là thành phần của hemoglobin (66%), đảm bảo chức năng hô hấp: vận chuyển oxy từ phổi đến mô.

– Acid folic thuộc vitamin nhóm B đóng vai trò là coenzym trong quá trình tổng hợp acid nucleic, purin, methionin để tạo hồng cầu.

– Vitamin B12: Trong cơ thể, vitamin B12 tạo thành các coenzym hoạt động, rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng, tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và myelin.

– Vitamin B12 phối hợp với acid folic đóng vai trò quan trọng trong sự tổng hợp ADN, đặc biệt là trong hệ thống tạo máu, giúp cho sự sinh sản, tăng trưởng của các tế bao tạo máu. Thiếu chúng dẫn đến thiếu máu trầm trọng loại hỗng cầu to.

– pms-Rolivit chứa 3 thành phần trên có tác dụng tham gia quá trình tạo hồng cầu.

Đặc tính dược động học

– Sắt được hấp thu mạnh nhất ở tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng. Qua tế bào niêm mạc tiêu hoá, Sắt vào máu và gắn kết với transferin để di chuyển đến tuỷ xương. Sau đó sắt gắn kết vào hemoglobin trong hồng cầu. Ngoài ra, sắt còn là một thành phần của myoglobin ở cơ. Sắt dư

thừa chủ yếu được lưu trữ dưới dạng feritin, phần lớn tập trung ở gan, hệ thống lưới nội mô, tuỷ xương, lách và cơ xương. Sắt thải trừ chủ yếu qua phân. Sắt qua được nhau thai và có phân tán vào sữa mẹ.

-Acid folic hắp thu chủ yếu ở đầu ruột non và phân bố ở các mô trong cơ

thể. Acid folic được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4 – 5 microgam đảo thải qua nước tiểu. Acid folic điqua nhau thai vảcó ở trong sữa mẹ.

-Vitamin B12 hấp thu chủ yếu ở hồi tràng dưới dạng phức hợp với yếu tố nội tại là glycoprotein, được hấp thu tích cực vào hệ tuần hoàn. Sau đó, Vitamin B12 gắn kết với transcobalamin II, một globulin huyết tương, để vận chuyển tới các mô. Vitamin B12 dự trữ chủ yếu ở gan và một số ít ở thận. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 8 – 12 giờ. Thải trừ qua mật và có chu kì gan – ruột. Lượng vitamin thừa được thải qua nước tiểu phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Vitamin B12 qua được nhau thai và khuếch tán được vào sữa mẹ.Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng ROLIVIT

Lý do nên mua ROLIVIT tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

Pms-ROLIVIT mua ở đâu

Pms-ROLIVIT có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Pms-ROLIVIT giá bao nhiêu

Pms-ROLIVIT có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20206-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.

Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)