Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 20g |
| Thương hiệu | Synmedic |
| Chuyên mục | Kháng viêm |
| Số đăng ký |
VN-17167-13
|
| Nhà sản xuất | Synmedic Laboratories |
| Hoạt chất | Metronidazole (dưới dạng Metronidazole benzoate) 0,2g; Chlorhexidine Gluconate 0,05g; Lidocain HCl 0,4g |
SYNDENT PLUS DENTAL GEL được chỉ định điều trị viêm lợi, đau răng, nhức răng, đau buốt, Candida đường miệng và nhiễm khuẩn. còn được chì định để làm giảm cao răng (mảng bám) và dùng cho những bệnh nhân bị cà viêm lợi và nha chu.
Nội dung chính
SYNDENT PLUS DENTAL GEL được chỉ định điều trị viêm lợi, đau răng, nhức răng, đau buốt, Candida đường miệng và nhiễm khuẩn. còn được chì định để làm giảm cao răng (mảng bám) và dùng cho những bệnh nhân bị cà viêm lợi và nha chu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
SYNDENT PLUS DENTAL GEL bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất:
Metronidazole (Dưới dạng Metronidazole Benzoate BP)
Dung dịch Chlorhexidine Gluconate BP
Lidocaine Hydrochloride khan USP
Tá dược: Carbomer 934 p, Menthol, Propylene Glycol,
Triethanolamin, Butylated hydroxyanisole (BHA), Tween-60, Butylated hydroxytoluene (BHT), Methyl paraben, Propyl paraben
SYNDENT PLUS DENTAL GEL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
dùng theo đường bôi
Người lớn: Cho một lượng keo vừa đù vào đầu ngón tay và bôi nhẹ vào vùng răng nhiễm bệnh, 3-4 lần mỗi ngày, tổi đa 3 giờ 1 lần.
Trẻ em trên 30 tháng: Cho một lượng keo vừa đủ vào đầu ngón tay và bôi nhẹ vào vùng răng nhiễm bệnh 2-3 lần mỗi ngày, tối đa 6 giờ 1 lần.
Trong quá trình sử dụng SYNDENT PLUS DENTAL GEL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thông tin dành cho bệnh nhân:
Dùng cho phụ nữ có thai:
Tới nay chưa có nghiên cứu về việc dùng Syndent Plus Dental Gel cho phụ nữ có thai. Vì Metronidazole dùng đường uống là một chất sinh ung thư cho một số động vật gặm nhấm, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Dùng cho các bà mẹ đang cho con bú:
Metronidazole đường uống được bài xuất vào sữa với nồng độ tương tự trong huyết tương, nhưng với dạng dùng ngoài lượng thuốc được hấp thu không đáng kể. Thận trọng khi dùng cho các bà mẹ đang cho con bú
Không ảnh hưởng đến khả năng này.
Trong quá trình sử dụng SYNDENT PLUS DENTAL GEL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
“Báo cho bác sỹ trong trường hợp có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào liên quan tới việc sử dụng thuốc
Không có báo cáo về hiện tượng quá liều của dạng bào chế này.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Metronidazole là một thuốc có tác dụng chống lại các vi khuẩn trong miệng. Chlorhexidine gluconate có hoạt tính với nhiều loại vi khuẩn, thuốc tác dụng lên bề mặt tế bào vi khuẩn, phá huỷ màng tế bào, thâm nhập vào tế bào, làm kết tủa té bào chất do đó tế bào bị chét. Hơn nữa Chlorhexidine có thể ngăn cản sự tạo thành cao răng và chống viêm lợi. Lidocain hydrochloride là thuốc giảm đau, gây tê tại chỗ. có tác dụng làm ổn định màng nơ ron do ức chế dòng ion cần cho sự khởi đầu và dẫn truyền.
Sau khi dùng tại chỗ nồng độ Metronidazole rất thấp. Lidocain được hấp thu sau khi bôi trên niêm mạc, tốc độ và lượng hâp thu phụ thuộc vào nồng độ, tông liều dùng, vị trí bôi và thời gian điều Chlorhexidine là một cation nên gắn kết mạnh với da, niêm mạc, và các tổ chức khác do đó rất ít bị hấp thu.
SYNDENT PLUS DENTAL GEL được bào chế dưới dạng gel bôi. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, trên mặt hộp thuốc in hình cái răng, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 tuýp x 20g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Gel bôi răng.
SYNDENT PLUS DENTAL GEL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
SYNDENT PLUS DENTAL GEL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17167-13
Synmedic Laboratories
106-107, HSIDC Industrial Estate, Sec-31, Faridabad- 121 003 Haryana Ấn Độ
Ấn Độ
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.