Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 100 viên |
| Thương hiệu | Việt Nam |
| Chuyên mục | Hô hấp |
| Số đăng ký |
VD-31997-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm |
| Hoạt chất | Natri benzoat 50mg; Terpin hydrat 100mg |
| Thành phần | Sodium benzoate, Terpin Hydrat |
Terpinzoat làm loãng đờm và hỗ trợ điều trị các triệu chứng ho trong các trường hợp: viêm phế quản, khí quản cấp hay mãn tính…
Terpinzoat chỉ định làm loãng đờm và hỗ trợ điều trị các triệu chứng ho trong các trường hợp: viêm phế quản, khí quản cấp hay mãn tính.
Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:
Người lớn: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.
Trẻ em trên 30 tháng tuổi: uống 1 viên/lần, ngày 2 lần.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
Công thức: mỗi viên nang cứng chứa
Terpin hydrat: 100 mg
Natri benzoat: 50 mg
Tá dược (Avicel 101, amidon, gelatin, lactose, PEG 6000, talc, PVP K30, màu xanh patent, màu vàng tartrazin) vừa đủ.
Thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp loét dạ dày và tá tràng.
Tránh kết hợp với các loại thuốc chống họ khác và các chất làm khô dịch tiết loại atropin
Không dùng thuốc cho trẻ sơ sinh: Natri benzoat dùng liều lớn cho trẻ sơ sinh gây nôn mửa. Các triệu chứng quá liều đã được báo cáo gồm: Nôn mửa, khó chịu và trong trường hợp nặng, rối loạn chức năng thận, hạ kali máu, hạ calci máu, và toan chuyển hóa. Trẻ sinh non đã được báo cáo nguy cơ toan chuyển hóa và bệnh vàng da nhân não (kernicterus).
Thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp áp suất trong sọ tăng.
Tránh kết hợp với các chất làm khô tiết loại Atropin.
Không dùng trong trường hợp họ do hen suyễn.
Khi kết hợp với các thuốc họ khác và các chất làm khô tiết loại Atropin sẽ làm giảm tác dụng long đờm của thuốc.
– Đau bụng.
– Hiếm gặp buồn nôn, nôn, dị ứng da.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Thời kỳ mang thai: Sử dụng được cho người mang thai.
– Thời kỳ cho con bú: Sử dụng được cho người đang cho con bú.
Sử dụng được cho người đang lái xe và đang điều khiển máy móc.
Nếu xảy ra quá liều, điều trị hỗ trợ hô hấp.
*Natri benzoat
Triệu chứng quá liều. Sử dụng liều lớn có thể có những triệu chứng như: Nôn mửa, khó chịu và trong trường hợp nặng có thể bị rối loạn chức năng thận, hạ kali máu, hạ calci máu, và toan chuyển hóa.
Xử trí quá liều: Gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
*Terpin hydrat: Chưa tìm thấy tài liệu.
– Khi dùng quá liều khuyến cáo phải báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ và nếu có triệu chứng của quá liều đưa người bệnh đến bệnh viện gần nhất.
Terpin hydrat có tác dụng hydrat hóa dịch nhầy phế quản, có tác dụng long đờm, giúp lông mao biểu mô phế quản hoạt động dễ dàng để tống đờm ra ngoài.
Natri benzoat có tính sát khuẩn nhẹ đường hô hấp.
Terpin hydrat được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, chuyển hóa ở gan và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa. Sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Sau khi uống, thời gian bán thải của thuốc là 2 – 4 giờ.
Natri benzoat được hấp thu qua đường tiêu hóa và kết hợp với Glycin trong gan để tạo thành acid Hippuric, bài tiết nhanh chóng qua nước tiểu.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 1 lọ x 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Terpinzoat có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Terpinzoat có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31997-19.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM.
Địa chỉ: Số 27 Nguyễn Chí Thanh, khóm 2, phường 9, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Việt Nam.