Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 25 vỉ x 4 viên |
| Thương hiệu | USA - NIC Pharma |
| Chuyên mục | Hô hấp |
| Số đăng ký |
VD-26537-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) |
| Hoạt chất | Paracetamol 500mg; Clorpheniramin maleat 2mg; Phenylephrine hydrochlorid 10mg |
| Thành phần | Clorpheniramin maleat, Paracetamol (Acetaminophen), Phenylephrin hydroclorid (Phenylephrine hydrochloride) |
TIPFINE được chỉ định làm giảm các triệu chứng cảm cúm: sốt, sổ mũi, nghẹt mũi, nhức đầu, đau nhức bắp thịt.
TIPFINE được chỉ định làm giảm các triệu chứng cảm cúm: sốt, sổ mũi, nghẹt mũi, nhức đầu, đau nhức bắp thịt.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
TIPFINE bao gồm những thành phần chính như là
Paracetamol 500 mg
Clorpheniramin maleat 2 mg
Phenylephrin hỵdroclorid 10 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tinh bột sắn, PVP K30 (Polyvinylpyrrolidon), màu quinolin yellow, bột talc, magnesi stearat)
TIPFINE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng TIPFINE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Paracetamol:
Clorpheniramin maleat:
Phenylephrin hydroclorid: Thận trọng cho người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, bloc tim một phần, bệnh tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường type 1.
Không dùng chung vói thuốc khác cũng có thành phần paracetamol hay bất kỳ thuốc trị
cảm, sổ mũi khác.
Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
có thể gây buồn ngủ nên không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Paracetamol:
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Clorpheniramin maleat:
Phenylephrin hydroclorid:
Với levodopa: tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin giảm nhiều ở người bệnh dùng levodopa.
Trong quá trình sử dụng TIPFINE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Paracetamol:
Clorpheniramin maleat: Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng.
Phenylephrin hydroclorid:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Paracetamol:
Triệu chứng: Nhiễm độc paracetamol do uống một liều độc duy nhất hoặc uống lặp lại liều lớn paracetamol hoặc do uống dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và cỏ thể gây từ vong. Triệu chứng là buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uổng liều độc thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể bị kích thích thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thẩp, suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chê trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. sỗc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê
Dấu hiệu lâm sàng tổn thương gan trở nên rõ rệt trong vòng 2-4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng và nồng độ bilirubin trong huyết tương tăng. Hơn nữa khi tổn thương gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Bệnh nhân có thể tử vong do suy gan
Điều trị: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phinmg pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gọi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, phải dùng thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ sau khi uống paracetamol.
Clorpheniramin maleat:
Triệu chửng: Liều gây chết của clorpheniramin khoáng 25-50 mg/ kg thể trọng. Triệu chứng bao gồm: an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngưng thở, co giật, tác dụng chổng tiết acetyl cholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày bàng siro Ipecacuanha, sau đó dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi hạ huyết áp và loạn nhịp, cần điều trị tích cực, cỏ thể tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Truyền máu trong những ca nặng.
Phenylephrin hydroclorid:
Triệu chứng: Quá liều phenylephrin làm tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.
Xử trí: Tăng huyết áp có thể khắc phục bàng cách dùng thuốc chẹn alpha adrenergic như phentolamin 5-10 mg tiêm tĩnh mạch, nếu cần có thể tiêm lặp lại. Nói chung phải điều trị triệu chửng và hỗ trợ chung.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Paracetamol: (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau-hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả trong điều tri viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt người bị sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt người bình thường. tác động lên vùng dưới đồi, gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt, tăng giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol với liều điều trị, ít tác động đến tim và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid- base, không gây kích ứng, xước, chảy máu dạ dày như salicylat vì paracetamol không tác dụng lên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác dụng lên cyclooxygenase cùa thần kinh trung ương. Paracetamol không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Khi dùng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là n-acetyl-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liêu bình thường paracetamol dung nạp tôt không có nhiêu tác dụng phụ như aspirin. Tuy vậy quá liều cấp tính (10 g) gây tổn thương gan có thể dẫn đến chết người.
Clorpheniramin maleat: Là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hàu như hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.
Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể HI của các tế bào tác động
Phenylephrin hydroclorid: Là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm adrenergic), có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể ai-adrenergic làm co mạch máu và làm tãng huyết áp.
Cơ chế tác dụng a-adrenergic của phenylephrin là do ức chế sự sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin-3’, 5’-monophosphat) do ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng p-adrcnergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase.
Phenylephrin gây co mạch, nên làm giảm sung huyết mũi và xoang do cảm lạnh.
Paracetamol: Hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong máu khoảng 30 phút đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị
Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương
Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25-3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc người có tổn thương gan
Sau liều điều trị có thể tìm thấy 90-100% thuốc trong nước tiểu ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (60%), acid sulfuric (35%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ nhữnẹ chât chuyên hóa hydroxyl-hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít có khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.
Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N acetyl-benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với số lượng đủ làm cạn kiệt glutathion của gan, trong tình trạng đó, phản ửng của nỏ với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, cỏ thể dẫn đến hoại tử gan.
Clorpheniramin maleat: Hấp thu tốt khi uổng và xuất hiện trong huyết tương ưong vòng 30- 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt được 25-50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7-10 lít /kg (trẻ em)
Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl- didesmethyl-clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất có nhiều hoạt tính. Nồng độ clorpheniramin có trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng
được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiều. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-15 giờ ở người suy thận mạn, kéo dài tới 280-330 giờ.
Phenylephrin hydroclorid: Phenylephrin hấp thu bất thường qua đường tiêu hóa do bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa. Vì thế để có tác dụng lên hệ tim mạch phải dùng bằng đường tiêm.
Phenylephrin vào trong hệ tuần hoàn có thể phân bố vào các mô. Phenylephrin được chuyển hóa ở gan nhờ enzym monoaminoxidase (MAO). Chưa xác định được chất chuyển hóa nên chưa biết tốc độ thài trừ của thuốc.
TIPFINE được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 25 vỉ x 4 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
TIPFINE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
TIPFINE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26537-17
Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)
Lô 11D đường C – KCN Tân Tạo – Phường Tân Tạo A – Quận Bình Tân – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.