X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-26537-17
  • (SĐK cũ: VD-26537-17)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Tipfine
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 77576/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/02/2022
Hoạt chất
  • Paracetamol 500mg; Clorpheniramin maleat 2mg; Phenylephrine hydrochlorid 10mg
Hàm lượng
  • 500mg, 2mg, 10mg
Số quyết định
  • 41/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 06/02/2017
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 25 vỉ x 04 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 11D đường C - KCN Tân Tạo - Phường Tân Tạo A - Quận Bình Tân - TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 11D đường C - KCN Tân Tạo - Phường Tân Tạo A - Quận Bình Tân - TP. Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

TIPFINE, điều trị cảm cúm, sốt, sổ mũi, nghẹt mũi, nhức đầu

42 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 25 vỉ x 4 viên
Thương hiệu USA - NIC Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-26537-17
Nhà sản xuất Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)
Hoạt chất Paracetamol 500mg; Clorpheniramin maleat 2mg; Phenylephrine hydrochlorid 10mg
Thành phần , ,

TIPFINE được chỉ định làm giảm các triệu chứng cảm cúm: sốt, sổ mũi, nghẹt mũi, nhức đầu, đau nhức bắp thịt.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của TIPFINE

TIPFINE được chỉ định làm giảm các triệu chứng cảm cúm: sốt, sổ mũi, nghẹt mũi, nhức đầu, đau nhức bắp thịt.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của TIPFINE

TIPFINE bao gồm những thành phần chính như là

Paracetamol 500 mg

Clorpheniramin maleat 2 mg

Phenylephrin hỵdroclorid 10 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Tinh bột sắn, PVP K30 (Polyvinylpyrrolidon), màu quinolin yellow, bột talc, magnesi stearat)

Hướng dẫn sử dụng TIPFINE

TIPFINE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống mỗi lần 1-2 viên, ngày 3-4 lần.
  • Trẻ từ 7-12 tuổi : uống 1/2-1 viên, ngày 3-4 lần.

Chống chỉ định sử dụng TIPFINE

  • Suy chức năng gan thận.
  • Người đang lên cơn hen cấp.
  • Tăng huyết áp nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất.
  • Cường giáp nặng hoặc bị glôcôm góc đóng.
  • Glôcôm góc hẹp.
  • Tắc cổ bàng quang
  • Phì đại tuyến tiền liệt.
  • Loét dạ dày chít, tắc môn vị-tá tràng.
  • Ngưòi cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng.
  • Mẫn cảm vói paracetamol, phenylephrin, clorpheniramin hay bất kỳ thành phần của thuốc.
  • Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.
  • Người bệnh thiếu hụt Glucose-6-phosphat-dehydrogenase.
  • Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành.
  • Mẫn cảm chéo với pseudoepherin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng TIPFINE

EPOFLUDEN, điều trị cảm cúm, ho, sốt, đau đầu, chảy nước mũi
Chỉ định của EPOFLUDEN EPOFLUDEN được chỉ định điều trị tất cả các triệu chứng của...
0₫

Trong quá trình sử dụng  TIPFINE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Paracetamol:

  • Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da như ban dát, sần ngứa và mày đay, những phàn ứng mẫn cảm khác bao gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xày ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài với liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết, giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol
  • Phải dùng paracetamol thận ưọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin cao trong máu.
  • Uống nhiều rượu có thể gây độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu
  • Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức nãng gan hoặc thận
  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Clorpheniramin maleat:

  • Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trâm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ
  • Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uổng rượu và khi dùng đồng thời các thuốc an thần khác
  • Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây răc ròi ở người bị bệnh tăc nghẽn phôi hay ờ trẻ em nhỏ. Phải thận họng khi có bệnh phổi mạng tính, thở ngắn hoặc khó thở
  • Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylocholin, gây khô miệng
  • có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và cỏ thể ành hưởng nghiêm ứọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc
  • Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp
  • Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi vi những thuốc này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.

Phenylephrin hydroclorid: Thận trọng cho người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, bloc tim một phần, bệnh tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường type 1.

Không dùng chung vói thuốc khác cũng có thành phần paracetamol hay bất kỳ thuốc trị

cảm, sổ mũi khác.

Sử dụng TIPFINE cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của TIPFINE lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

có thể gây buồn ngủ nên không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của TIPFINE

Paracetamol:

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông cùa coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sổt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • chống co giật (gồm phenytoin, barbituarat, carbamazepin) gây cảm ứng enzyme ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan cùa paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan
  • Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Clorpheniramin maleat:

  • Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetycholin của thuốc kháng histamin
  • Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin
  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Phenylephrin hydroclorid:

  • Với các thuốc chẹn alpha adrenergic: tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin hydroclorid sẽ giảm, nếu trước đó đã dùng các thuốc chẹn alpha adrenergic như phentolamin mesylat
  • Các phenothiazin: Cũng làm giảm tác dụng và thời gian tăng huyết áp của phenylephrin nếu đã dùng phenothiazin trước đó.
  • Propanolol và thuốc chẹn beta adrenergic: Tác dụng kích thích tim của phenylephrin sẽ bị ức chế nếu dùng thuốc chẹn beta adrenergic từ trước đó
  • Với thuốc trợ đẻ (oxytocin): Khi phối hợp phenylephrin với thuốc trợ đẻ, tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên
  • Với thuốc giống thần kinh giao cảm: Không được phổi hợp vì làm nhịp tim nhanh và loạn nhịp có thể xảy ra
  • mê: phối hợp phenylephrin hydroclorid với thuốc mê là hydrocarbon đã halogen hóa (ví dụ: cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể loạn nhịp tim
  • Với monoaminoxydase (MAO): Làm tăng tác dụng kích thích tim và tăng huyết áp cùa phenylephrin do tác dụng chuyển hóa phenylephrin giảm đi
  • chống trầm cảm 3 vòng (như imipramin) hoặc guanethidin làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin
  • Alkaloid nấm cựa gà dạng tiêm làm tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin tăng lên rất mạnh
  • Digitalis làm tăng mức độ nhạy cảm cơ tim khi phối hợp với phenylephrin
  • Furosemid hoặc thuốc lợi tiểu khác làm giảm tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin
  • Với guanethidin: dùng phenylephrin cho người bệnh đã có thời gian dài uống guanethidin, đáp ứng giãn đồng tử cùa phenylephrin tăng lên nhiều và huyết áp cũng tăng lên rất mạnh.

Với levodopa: tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin giảm nhiều ở người bệnh dùng levodopa.

  • Không dùng với bromocriptin vì tai biến co mạch và tăng huyết áp.

Tác dụng phụ của thuốc TIPFINE

Trong quá trình sử dụng TIPFINE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Paracetamol:

  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác có thể xảy ra. Thường là ban đỏ hay mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn có kèm theo sốt do thuốc hay tổn thương niêm mạc
  • Một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và toàn thể huyết cầu.
  • Ít gặp: Da (ban); dạ dày-ruột (buồn nôn, nôn); huyết học (loạn tạo máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu; thiếu máu)
  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn

Clorpheniramin maleat: Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng.

  • Thường gặp: Hệ TKTW (ngủ gà, an thần); tiêu hóa (khô miệng)
  • Hiếm gặp: Toàn thân (chóng mặt); tiêu hóa (buồn nôn)
  • Tác dụng phụ chống tiết acetylcholin trên TKTW và tác dụng chống tiết acetylcholin ở người nhạy cảm (người bị bệnh glôcôm, phì đại tuyến tiền liệt và những tình ưạng dễ nhạy cảm khác), có thể nghiêm trọng. Tần suất của các phản ứng này khó ước tính do thiếu thông tin.

Phenylephrin hydroclorid:

  • Thường gặp: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau tức ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi. Tăng huyết áp, da nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc.
  • Ít gặp: Tăng huyết áp, kèm theo phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng, làm giảm tưới máu cho các cơ quan này, suy hô hấp, cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng
  • Hiếm gặp: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Paracetamol:

Triệu chứng: Nhiễm độc paracetamol do uống một liều độc duy nhất hoặc uống lặp lại liều lớn paracetamol hoặc do uống dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và cỏ thể gây từ vong. Triệu chứng là buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uổng liều độc thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể bị kích thích thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thẩp, suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chê trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. sỗc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê

Dấu hiệu lâm sàng tổn thương gan trở nên rõ rệt trong vòng 2-4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng và nồng độ bilirubin trong huyết tương tăng. Hơn nữa khi tổn thương gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Bệnh nhân có thể tử vong do suy gan

Điều trị: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phinmg pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gọi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, phải dùng thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ sau khi uống paracetamol.

Clorpheniramin maleat:

Triệu chửng: Liều gây chết của clorpheniramin khoáng 25-50 mg/ kg thể trọng. Triệu chứng bao gồm: an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngưng thở, co giật, tác dụng chổng tiết acetyl cholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày bàng siro Ipecacuanha, sau đó dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi hạ huyết áp và loạn nhịp, cần điều trị tích cực, cỏ thể tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Truyền máu trong những ca nặng.

Phenylephrin hydroclorid:

Triệu chứng: Quá liều phenylephrin làm tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.

Xử trí: Tăng huyết áp có thể khắc phục bàng cách dùng thuốc chẹn alpha adrenergic như phentolamin 5-10 mg tiêm tĩnh mạch, nếu cần có thể tiêm lặp lại. Nói chung phải điều trị triệu chửng và hỗ trợ chung.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Paracetamol: (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau-hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả trong điều tri viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt người bị sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt người bình thường. tác động lên vùng dưới đồi, gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt, tăng giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol với liều điều trị, ít tác động đến tim và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid- base, không gây kích ứng, xước, chảy máu dạ dày như salicylat vì paracetamol không tác dụng lên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác dụng lên cyclooxygenase cùa thần kinh trung ương. Paracetamol không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Khi dùng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là n-acetyl-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liêu bình thường paracetamol dung nạp tôt không có nhiêu tác dụng phụ như aspirin. Tuy vậy quá liều cấp tính (10 g) gây tổn thương gan có thể dẫn đến chết người.

Clorpheniramin maleat: Là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hàu như hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.

Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể HI của các tế bào tác động

Phenylephrin hydroclorid: Là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm adrenergic), có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể ai-adrenergic làm co mạch máu và làm tãng huyết áp.

Cơ chế tác dụng a-adrenergic của phenylephrin là do ức chế sự sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin-3’, 5’-monophosphat) do ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng p-adrcnergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase.

Phenylephrin gây co mạch, nên làm giảm sung huyết mũi và xoang do cảm lạnh.

Đặc tính dược động học

Paracetamol: Hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong máu khoảng 30 phút đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị

Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương

Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25-3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc người có tổn thương gan

Sau liều điều trị có thể tìm thấy 90-100% thuốc trong nước tiểu ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (60%), acid sulfuric (35%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ nhữnẹ chât chuyên hóa hydroxyl-hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít có khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N acetyl-benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với số lượng đủ làm cạn kiệt glutathion của gan, trong tình trạng đó, phản ửng của nỏ với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, cỏ thể dẫn đến hoại tử gan.

Clorpheniramin maleat: Hấp thu tốt khi uổng và xuất hiện trong huyết tương ưong vòng 30- 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt được 25-50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7-10 lít /kg (trẻ em)

Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl- didesmethyl-clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất có nhiều hoạt tính. Nồng độ clorpheniramin có trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng

được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiều. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-15 giờ ở người suy thận mạn, kéo dài tới 280-330 giờ.

Phenylephrin hydroclorid: Phenylephrin hấp thu bất thường qua đường tiêu hóa do bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa. Vì thế để có tác dụng lên hệ tim mạch phải dùng bằng đường tiêm.

Phenylephrin vào trong hệ tuần hoàn có thể phân bố vào các mô. Phenylephrin được chuyển hóa ở gan nhờ enzym monoaminoxidase (MAO). Chưa xác định được chất chuyển hóa nên chưa biết tốc độ thài trừ của thuốc.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng TIPFINE

  • Không nên dùng  TIPFINE quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả TIPFINE

TIPFINE được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua TIPFINE tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng TIPFINE

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 25 vỉ x 4 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

TIPFINE mua ở đâu

TIPFINE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

TIPFINE giá bao nhiêu

TIPFINE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-26537-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)

Lô 11D đường C – KCN Tân Tạo – Phường Tân Tạo A – Quận Bình Tân – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)