X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100338824
  • (SĐK cũ: VD-22529-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/05/2027
Tên thuốc
  • Topsea 80
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 29370/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 06/01/2021
Hoạt chất
  • Paracetamol
Hàm lượng
  • 80mg
Số quyết định
  • 331/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/05/2024
Đợt cấp
  • 197
Dạng bào chế
  • Thuốc bột uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 25 gói x 2g
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 27, khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Topsea 80, điều trị giảm đau và hạ sốt

31 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 25 gói x 2g
Thương hiệu Dopharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-22529-15
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Hoạt chất Paracetamol
Thành phần

Thuốc Topsea 80 được dùng điều trị các triệu chứng đau và/hoặc sốt từ nhẹ đến vừa: Giảm đau tạm thời trong điều trị triệu chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Topsea 80

Thuốc Topsea 80 được dùng điều trị các triệu chứng đau và/hoặc sốt từ nhẹ đến vừa: Giảm đau tạm thời trong điều trị triệu chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng. Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế salicylat để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. Giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản, và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Topsea 80

Topsea 80 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi gói thuốc bột uống có chứa:

Hoạt chất: Paracetamol 80 mg.

Tá dược: vừa đủ 1 gói.

Hướng dẫn sử dụng Topsea 80

Topsea 80 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Thuốc chủ yếu dùng để giảm đau hoặc hạ sốt cho trẻ em dưới 5 tuổi. Liều lượng thường dùng như sau, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần:

– Trẻ em tới 3 tháng tuổi: 1/2 gúi (40 mg Paracetamol).

– Trẻ em 4 – 11 tháng tuổi: 1 gúi (80 mg Paracetamol).

– Trẻ em 1 – 2 tuổi: 1,5 gói (120 mg Paracetamol).

– Trẻ em 2 – 3 tuổi: 2 gói (160 mg Paracetamol).

– Trẻ em 4 – 5 tuổi: 3 gói (240 mg Paracetamol).

Chú ý khi dùng thuốc:

– Không được dùng thuốc để tự điều trị giảm đau quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do bác sĩ hướng dẫn, vỡ đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần bác sĩ chẩn đoán và điều trị có giám sát.

– Không dùng thuốc để tự điều trị sốt cao (trên 39,5ºC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do bác sĩ hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được bác sĩ chẩn đoán nhanh chóng.

– Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do bác sĩ hướng dẫn.

Chống chỉ định sử dụng Topsea 80

Thuốc Topsea 80 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn với paracetamol và/hoặc bất kỳ thành phần khác của thuốc.
  • Người bệnh thiéu hut glucose-6- phosphat dehydrogenase.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Topsea 80

A.C Mexcold, điều trị giảm đau, hạ sốt, trị cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi
Chỉ định của A.C Mexcold Thuốc A.C Mexcold được chỉ định trị trong các trường...
0₫

Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh có thiếu máu từ trước, người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-.Johnson (S.JS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Sử dụng Topsea 80 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dung paracetamol ở người mang thai khi thật cần.

Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamoi sau khi để cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Ảnh hưởng của Topsea 80 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa được ghi nhận.

Tương tác, tương kỵ của Topsea 80

– Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

– Paracetamol có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

– Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

– Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gay cảm ứng ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại cho gan của paracetamol do làm tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.

-Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan. Nguy cơ này gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Tác dụng phụ của Topsea 80

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểucầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Ban da; buồn nôn, nôn; loạn tạo máu (giảm bạch cầutrung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu; bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

Phản ứng quá mẫn.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện quá liều:

Nhiễm độc paracetamol có thể dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1-2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính paracetamol. Trẻ em có khuynh hướng tạo Methemoglonin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương, sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn.

Dấu hiệu tổn thương gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Amino-transferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa,khi thương tổn thời gian prothrombin kéo dài. Thương tổn gan có thể phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng ở những trường hợp không tử vong.

Suy thận cấp cũng có thể xảy ra ở một số người bệnh.

Xử trí:

Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng các hợp chất sulfhydryl.

Phải cho thuốc N – acetylcystein (uống hoặc tiêm tĩnh mạch) ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N – actylcystein với lần đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần.

Nếu không có N – acetylcystein, có thể dùng Methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thu thuốc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Việc tham vấn bác sĩ về việc sử dụng thuốc là tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:

  • Liều lượng và lịch trình sử dụng: Nếu bạn không chắc chắn về liều lượng hoặc lịch trình sử dụng thuốc, đặc biệt là khi bạn quên một hoặc nhiều liều, hãy tham vấn bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể. Bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên dựa trên tình trạng sức khỏe cá nhân của bạn.
  • Tác dụng phụ và tương tác thuốc: Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn hoặc có thắc mắc về tương tác giữa thuốc và các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng, hãy liên hệ với bác sĩ. Họ có thể đánh giá tình huống cụ thể và cung cấp lời khuyên về cách xử lý tốt nhất.
  • Tình trạng sức khỏe đặc biệt: Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe đặc biệt hoặc điều kiện bệnh lý, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Họ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn và đưa ra quyết định phù hợp về việc sử dụng thuốc.
  • Đối tượng nhạy cảm: Trong trường hợp đối tượng sử dụng thuốc nhạy cảm như trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, người cao tuổi hoặc có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, việc tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng thuốc là quan trọng.

Tuy nhiên, luôn luôn tốt nhất là tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhà dược sĩ của bạn khi bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến sử dụng thuốc, vì họ có kiến thức chuyên môn và có thể đưa ra lời khuyên phù hợp với trường hợp cụ thể của bạn.

Đặc tính dược lực học

Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạttính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tươngtựnhư aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệttăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đếncyclooxy¬enaseiprostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có .ác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trì.

Phân bố:

Paracetamol phân bố nhanh va đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoang 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết

tương.

Chuyển hóa- thải trừ:

Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 gid,cóthể kéo dài với liều gây độc hoặc ởngười bệnh có thương tổn gan.

Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyi – hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ítkhả năng glucuro liên hợp với thuốc F+nsovới người lớn.

Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P45U để tạo nênN – acetyl – benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryi trong glutathion và bị khử hoạt tính.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Topsea 80

Khi sử dụng Topsea 80 hoặc bất kỳ loại thuốc nào chứa Paracetamol, bạn nên lưu ý các dấu hiệu và tuân thủ các khuyến cáo sau:

  • Dấu hiệu quan trọng: Nếu bạn gặp phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, sưng môi, mặt hoặc quanh mắt, hoặc khó thở, bạn nên ngừng sử dụng thuốc và tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức.
  • Liều lượng và lịch trình sử dụng: Hãy tuân thủ đúng liều lượng được chỉ định và lịch trình sử dụng của thuốc. Không sử dụng liều lượng cao hơn hoặc sử dụng thuốc quá thường xuyên. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược sĩ để biết thông tin chi tiết.
  • Tương tác thuốc: Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nhà dược sĩ về tất cả các loại thuốc, bổ sung, hoặc sản phẩm khác mà bạn đang sử dụng. Paracetamol có thể tương tác với một số loại thuốc khác, nhưng điều này phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
  • Hạn chế sử dụng: Tránh sử dụng Paracetamol nếu bạn có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh gan, bệnh thận, hoặc rối loạn máu. Nếu bạn có lịch sử bệnh hoặc đang sử dụng thuốc khác, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Thận trọng đối với nhóm đối tượng nhất định: Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, và người cao tuổi có thể cần hướng dẫn cụ thể và sự giám sát khi sử dụng Paracetamol. Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn chi tiết.

Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Topsea 80.

Mô tả Topsea 80

Hộp Topsea 80 có các chi tiết như sau:

  • Dạng thuốc: Topsea 80 là thuốc bột uống.
  • Đóng gói: Thuốc được đóng gói trong gói bọc, giúp bảo vệ bột thuốc khỏi ánh sáng và độ ẩm. Gói bọc thường được làm bằng chất liệu nhựa hoặc nhôm.
  • Hộp carton: Gói bột thuốc được đặt trong hộp carton. Hộp có màu xanh lá cây làm tông màu chủ đạo, tạo nên sự nhận diện cho sản phẩm. Màu xanh lá cây thường được sử dụng để tạo cảm giác tươi mát và gắn liền với yếu tố sức khỏe.
  • In tên thuốc: Tên thuốc “Topsea 80” được in màu trắng trên bề mặt hộp. Điều này giúp tăng tính nhận dạng và dễ đọc thông tin.
  • In tên hoạt chất: Dưới tên thuốc, thông tin về hoạt chất chính của thuốc được in, có thể là “Paracetamol”. Thông tin này giúp người dùng nhận biết thành phần chính của thuốc.
  • Logo công ty: Ở góc trái dưới cùng của hộp, có thể được in logo của công ty sản xuất thuốc. Logo này giúp nhận diện nguồn gốc và thương hiệu của sản phẩm.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Topsea 80 một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Topsea 80 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Ởnhiệt độ dưới 30°C, nơi khô,tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Topsea 80

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 25 gói x 2g, kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: thuốc bột uống.

Topsea 80 mua ở đâu

Topsea 80 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Topsea 80 giá bao nhiêu

Topsea 80 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 25 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-22529-15.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.

Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)