Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp 5g |
| Thương hiệu | Dopharma |
| Mã SKU | SP006104 |
| Chuyên mục | Da liễu |
| Số đăng ký |
VN-22229-15
|
| Thành phần | Mupirocin |
Derimucin 2% 5g được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị chốc lở, viêm da, viêm nang lông…
Nội dung chính
Derimucin 2% 5g được chỉ định điều trị
Nhiễm khuẩn ngoài da do vi khuẩn có nhiều khả năng nhạy cảm:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo tư vấn của dược sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi 1 tuyp Derimucin 2% 5g có chứa thành phần như:
Mupirocin 0,1 g
Tá dược (PEG 400, PEG 3350) vđ 5g

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng:
Bôi ngoài da
Liều dùng:
Mẫn cảm với mupirocin.
Thời kì mang thai:
Các nghiên cứu trên chuột và thỏ, dùng mupirocin đường tiêm bắp, uống, tiêm dưới da với liều cao tới 100 lần liêu thường dùng ngoài da cho người, không thấy tác dụng có hại với bào thai hoặc làm giảm khả năng sinh sản. Tuy nhiên, hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ dùng Derimucin cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.
Thời kì cho con bú:
Vì chưa rõ thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không, cần tạm thời ngừng cho con bú trong khi dùng Derimucin.
Chưa được ghi nhận
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Cảm giác nóng rát, buốt, phù nề ở vị trí bôi thuốc, viêm mô tế bào, viêm da tiếp xúc, ngứa, khô da, ban đỏ, thay đổi vị giác.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Đau tai, đau bụng, chóng mặt, nhiễm khuẩn vết thương thứ phát, viêm loét miệng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hiện không có thông tin về quá liều mupirocin khi dùng ngoài da.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mupirocin là sản phẩm lên men của Pseudomonas fluorescens. Cơ chế tác dụng của mupirocin chưa rõ hoàn toàn, nhưng khác với cơ chế của các thuốc kháng sinh hiện có. Vì thế mupirocin ít bị kháng chéo với các nhóm kháng sinh khác in vitro. Thuốc ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn do gắn thuận nghịch vào isoleucyl tRN A synthetase là enzym xúc tác sự tạo thành isoleucyl- tRNAtừ isoleucin và tRNA. Mupirocin ảnh hưởng không đáng kể đến sự tổng hợp DNA của vi khuẩn và tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn; không tác động đến quá trình phosphoryl oxy hoá của vi khuẩn.
Thuốc có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao. Sau khi bôi mỡ mupirocin 2%, thuốc đạt nồng độ diệt khuẩn tại da. Các nghiên cứu in vitro cho thấy mupirocin tác dụng tốt nhất ở môi trường acid yếu, vì vậy pH thông thường của da khoảng 5,5 được coi là yếu tố thuận lợi cho tác dụng của thuốc khi bôi ngoài da.
Mupirocin có phổ kháng khuẩn hạp, chủ yếu trên vi khuẩn Gram dương ưa khí. Hầu hết các chủng staphylococci như Staphylococcus aureus (kể cả các chủng kháng meticilin và đa kháng), S. epidermidis, s. saprophyticusõều nhạy cảm với thuốc.
Thuốc có tác dụng trên phần lớn các chủng Streptococcus pneumoniae, s. pyogenes, s. agalactiae, s. viridans. Các chủng enterococci kể cả E. faecalis đã kháng với mupirocin. Mupirocin cũng có tác dụng trên Listeria monocytogenes, Erysipelothrix rhusiopathiae.
Nói chung các vi khuẩn Gram âm ưa khí ít nhạy cảm với thuốc. Tuy nhiên mupirocin tác dụng tốt trên Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Pasteurella multocida.
Thuốc không có tác dụng đối với các vi khuẩn kị khí kể cả Gram dương và Gram âm, Chlamydiavà nấm.
Kháng thuốc: Có một số rất ít chủng s. aureus đã kháng thuốc tự nhiên, nhưng đã có một số sau khi điều trị đã kháng thuốc, nhất là sau khi điều trị lâu dài. Sự kháng thuốc này có thể xảy ra do isoleucyl transfer-RNA synthetase bị biến đổi. Kháng thuốc mạnh quá trung gian plasmid (nồng độ ức chế tối thiểu > 1024 microgam/ml) của một số chủng s. aureus và staphylococci coagulase âm tính (kể cả s. epidermidis) đã được thông báo.
Khi bôi ngòai da, một lượng thuốc rất nhỏ được hấp thu vào vòng tuần hoàn chung. Thuốc nhanh chóng chuyển hoá thành acid monic, một chất không có hoạt tính kháng khuẩn tại gan và được thải trừ hầu hết qua thận.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 túyp 5g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 5g
Dạng bào chế: Thuốc mỡ.
Derimucin 2% 5g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Derimucin 2% 5g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 33.990đ/ hộp 1 tuýp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22229-15
Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương 2
Địa chỉ: 9 Trần Thánh Tông – Q. Hai Bà Trưng – Hà Nội
Việt Nam.
Vũ Ngọc Khánh Trang Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm khá tuyệt zờiii đó trừi ưi. Tốt nữa chứ quá là đỉnhhhh Kkkkkj cho các bạn
Huỳnh Đoàn Minh Ngọc Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao hàng nhanh, nhìn mẫu mã sản phẩm rất đẹp, rất dáng đồng tiền bát gạo. shop cũng rất nhiệt tình