Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x10 viên |
| Thương hiệu | TV.PHARM |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-23720-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm |
| Hoạt chất | Trimebutin maleat |
| Thành phần | Trimebutin maleat |
Trimebutin 100mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa và hội chứng ruột dễ bị kích, trướng bụng, tiêu chảy,…
Nội dung chính
Trimebutin 100mg được chỉ định điều trị các chứng rối loạn chức năng tiêu hóa như loét dạ dày – tá tràng (khó tiêu, buồn nôn và nôn), trào ngược dạ dày. Hội chứng ruột dễ bị kích thích, co thắt, trướng bụng, táo bón, tiêu chảy
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén chứa:
Hoạt chất:
Trimebutin maleat 100mg
Tá dược:
lactose, avicel, tinh bột mì, gelatin, magnesium stearat, DST vừa đủ 1 viên.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng:
Thuốc dùng đường uống. Uống trước bữa ăn.
Liều dùng tham khảo:
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 3 lần. Liều dùng tối đa là 6 viên/ngày.
Mẫn cảm với trimebutin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Trong quá trình sử dụng Trimebutin 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Phụ nữ có thai:
Độ an toàn dùng cho các đối tượng này chưa được nghiên cứu. Vì vậy cần cân nhắc giữa lợi ích dùng thuốc và nguy cơ có thể xảy ra.
Phụ nữ cho con bú:
Độ an toàn dùng cho các đối tượng này chưa được nghiên cứu. Vì vậy cần cân nhắc giữa lợi ích dùng thuốc và nguy cơ có thể xảy ra. Nếu thật sự cần thiết, bệnh nhân nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Thuốc có thể gây chóng mặt do đó cần sử dụng thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Trimebutin có thể ảnh hưởng hấp thu và gia tăng tác dụng không mong muốn của tubocurarin.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Trimebutin 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hiếm khi xảy ra ở liều điều trị thông thường: khô miệng, hôi miệng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
Rất hiếm xảy ra: các phản ứng ở da, lo lắng, bí tiểu, ù tai.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có thông tin về hiện tượng quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Trimebutin maleat là thuốc chống co thắt có tác động trên cơ trơn, điều chỉnh sự vận động đường tiêu hóa, chất chủ vận enkephalinergic ở ngoại biên. Trimebutin có tác dụng điều hòa sự vận động đường tiêu hóa: có thể kích thích sự vận động dạ dày, ruột và cũng có thể ức chế sự vận động này nếu trước đó đã bị kích thích.
Trimebutin maleat có tác dụng chống co thắt dạ dày – ruột: đau dạ dày ruột có thể kèm theo chứng co thắt của cơ trơn ruột và hội chứng kích thích ruột, chứng khó tiêu, bệnh chi nang đại tràng.
Trimebutin maleat có hiệu quả trong điều trị hội chứng kích thích ruột do tác động được xem như là trung gian của những thụ thể gốc thuốc phiện ở dạ dày – ruột và sự biến đổi phóng thích peptid dạ dày – ruột.
Hội chứng kích thích ruột là sự xáo trộn chức năng dạ dày – ruột với cơn đau vùng bụng, có thể gây sưng phù vùng bụng. Điều trị bằng Trimebutin maleat ngắn hạn có thể mang đến hiệu quả nếu được hướng dẫn và kết hợp tùy theo những triệu chứng sau:
Khi tiêu chảy: Loperamid được chọn hơn so với thuốc tiêu chảy gốc thuốc phiện khác vì thuốc không qua hàng rào máu não.
Khi táo bón: cần bổ sung chất xơ trong chế độ ăn kiêng, hoặc dùng thuốc nhuận tràng thẩm thấu, hoặc thuốc làm mềm không chọn lựa với bệnh nhân không đáp ứng chất xơ.
Khi bệnh nhân với cơn đau vùng bụng cần thuốc làm giảm co thắt các cơ trơn: nên uống Trimebutin maleat trước bữa ăn nếu cơn đau vùng bụng xảy ra chủ yếu sau khi ăn.
Trào ngược thực quản dạ dày: là sự trào ngược của dịch dạ dày và dịch chứa trong ruột vào thực quản. Triệu chứng gồm: chứng ợ nóng, ợ chua, khó nuốt, viêm loét thực quản (trào ngược thực quản), hẹp thực quản có thể xảy ra. Những thuốc cần xem xét sử dụng gồm theophyllin và thuốc chống co thắt (trimebutin maleat), đồng thời cần phối hợp thêm các thuốc sau:
Các thuốc kháng acid dùng cho bệnh mức độ nhẹ.
Thuốc kháng thụ thể H2 – histamin (cimetidin, ranitidin) làm giảm triệu chứng và làm giảm lượng sử dụng thuốc kháng acid.
Thuốc kích thích nhu động dạ dày – ruột làm tăng tốc độ làm rỗng dạ dày.
Thuốc ức chế bơm proton (omeprazol, lansoprazol) hiệu quả hơn thuốc kháng thụ thể H2-histamin, làm giảm triệu chứng và làm lành thực quản bị viêm do trào ngược thường là thuốc dùng đầu tiên ngay khi bệnh ở mức độ nhẹ.
Trimebutin maleat được hấp thu tốt bằng đường uống, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống từ 1 đến 2 giờ.
Thuốc được đào thải nhanh, chủ yếu qua nước tiểu, trung bình 70% sau 24 giờ.
Hoạt chất Trimebutin đã được làm rõ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc hộp 20 vỉ x 10 viên hoặc chai 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nén.
Thuốc Dromasm Fort 80mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Trimebutin 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23720-15
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHARM.
Địa chỉ: 27 Nguyễn Chí Thanh, P9, TP Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Hồ Văn Sơn Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm đúng như quảng cáo. sẽ ủng hộ shop nhiều hơn shop nhiệt tình. giao hàng nhanh
Lương Trọng Tín Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao hàng nhanh, đóng gói chắc chắn, sẽ ủng hộ tiếp khi có nhu cầu