Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ba Lan |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Polfarmex |
| Chuyên mục | Hô hấp |
| Số đăng ký |
VN-16885-13
|
| Nhà sản xuất | Polfarmex S.A |
| Hoạt chất | Butamirate citrate 1,5mg/1ml |
| Thành phần | Butamirate citrate |
Tusspol có nguồn gốc xuất xứ từ Ba Lan và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị cho bệnh nhân ho.
Nội dung chính
Siro Tusspol 1,5mg/1ml thuộc nhóm thuốc chống ho. Với thành phần dược chất chính là butamirate citrate 1,5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng siro, dùng trực tiếp theo đường uống. Có tác dụng điều trị cho bệnh nhân ho, sản phẩm thích hợp sử dụng cho trẻ em trên 3 tuổi.
Tusspol được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ho trong mọi trường hợp.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ siro Tusspol có chứa thành phần như:
Butamirati citras (butamirate citrate).
Mỗi ml siro chứa 1,5 mg butamirate citrate.
Thành phần tá dược. Sorbitol liquid (không chứa dạng kết tinh) (mỗi ml siro chứa 450mg sorbitol), Glycerol (mỗi ml siro chứa 250 mg glycerol), natri benzoat, Natri saccharin, dung dịch vị cam 02 278, acid citric monohydrate, natri citrate, nước cất.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống, Tusspol nên dùng trước bữa ăn.
Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc không có chỉ định của bác sĩ dài nhất 1 tuần.
Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: 5 ml sirô (chứa 7,5 mg butamirate citrate) dùng 3 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 10 ml sirô (chứa 15 mg butamirate citrate) dùng 3 lần/ngày.
Trẻ vị thành niên trên 12 tuổi: 15 ml sirô (chứa 22,5 mg butamirate citrate) dùng 3 lần ngày.
Người lớn: 15 ml sirô (chứa 22,5 mg butamirate citrate) dùng 4 lần/ngày.
Tusspol không chỉ định cho trẻ em dưới 3 tuổi.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Tusspol 1,5mg/1ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chưa có nghiên cứu thiết lập độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trên phụ nữ cỏ thai và cho con bú.
Tusspol không nên sử dụng trong 3 tháng đầu cùa thai kỳ. Trong thời gian còn lại của thai kỳ, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc.
Vẫn chưa có dữ liệu về sự bài tiết các hoạt chất và chất chuyển hóa của thuốc trong sữa mẹ. Vì lý do an toàn, phụ nữ có thai không nên sử dụng butamirate citrate.
Tusspol có thể gây ra triệu chứng lo mơ, buồn ngủ, do đó không nên sử dụng thuốc khi vận hành máy móc, tàu xe.
Các nghiên cứu về tương tác thuốc vẫn chưa được thiết lập.
Trong quá trình sử dụng Tusspol thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Rối loạn về da và các mô dưới da:
Hiếm (>1/10 000 đến <1/1 000): nổi mề đay.
Rối loạn hệ thần kinh:
Hiếm (>1/10 000 đến <1/1 000): buồn ngủ.
Rối loạn hệ tiêu hóa:
Hiếm (>1/10 000 đến <1/1 000): buồn nôn, tiêu chảy.
Quá liều citrate butamirate có thể gây ra các triệu chứng sau: buồn ngủ, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt và hạ huyết áp. Trong trường hợp quá liều, rửa ruột hay sử dụng bột than hấp phụ cần được xem xét. Bệnh nhân cần được theo dõi và các chức năng quan trọng cần được duy trì. Không có dữ liệu về thuốc giải độc đặc biệt.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc chống ho.
Mã ATC: 1R05DB13
Butamirate citrate, hoạt chất của Tusspol , là chất ức chế ho, không liên quan đến các alcaloid opioid.
Butamirate citrate hoạt động ở trung tâm, tuy nhiên cơ chế hoạt động chính xác của chất này chưa được biết. Butamirate citrate có tính kháng cholinergic và làm giãn cuống phổi, làm cho bệnh nhân dễ thở. Tusspol không gây nghiện hay quen thuốc. Tusspol được sử dụng để giảm ho ở người lớn và trẻ em.
Hấp thu
Trong những dữ liệu có sẫn, butamirate tồn tại dưới dạng ester được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Butamirate được chuyển hóa thông qua thủy phân các chất chuyển hóa (phenyl-2-butyric acid và diethylaminoethoxỵethanol). Không có nghiên cứu về sự liên quan giữa tác động của lượng thức ăn dùng đồng thời với thuốc. Sự phụ thuộc tuyến tính giữa sinh khả dụng và liều lượng vần chưa được biết.
Sau khi uống 1 liều sirô chứa 150 mg butamirate citrate, đỉnh nồng độ của chất chuyển hóa chính, acid phenyI-2-butyric trong huyết tương là 6,4 mg / ml. Nồng độ này đạt được sau khoảng 1,5 giờ sau khi uống.
Phân bố
Thế tích phân bố của thuốc trong cơ thể vẫn chưa được biết. Không có dữ liệu về sự thẩm thẩu của butamirate citrate từ nhau thai vào sữa mẹ
Chuyến hóa
Butamirate được thủy phân nhanh chóng và hoàn toàn hình thành acid và di ethylaminoethoxyethanol phenyl-2-butyric. Các nghiên cứu trên loài động vật khác nhau cho thấy các chất chuyển hóa nói trên có tác dụng chống ho. Không có dữ liệu tìm thấy diethylaminoethoxyethanol trong con người. Các nghiên cứu đã dược tiến hành ở những người sử dụng butamirate gắn đồng vị cacbon l4C, tỷ lệ butamirate gắn với protein huyết tương khoảng 95%. Hydroxyl hóa tiếp các chất chuyển hóa tạo ra sản phẩm acid phenyl-2-butyric.
Thải trừ
Ba chất chuyển hóa mô tả ở trên được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng liên hợp với acid glucuronic. Có sự khác biệt lớn trong giá trị đo được cùa thời gian bán thải của Siro trong một khoảng 6-26 giờ (giá trị lớn nhất là 41 giờ).
Dược động học của các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Ảnh hưởng của trường hợp suy gan hoặc suy thận lên các thông số dược động học butamirate vẫn chưa được biết.
Thuốc Tusspol được bào chế dưới dạng siro. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xám + trắng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in công dụng, 2 bên in thành phần dược chất chính, công ty sản xuất, xuất xứ, lô sản xuất, hạn sử dụng.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Siro
Thuốc Tusspol có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Tusspol có giá bán trên thị trường hiện nay là: 150.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16885-13
Polfarmex SA
Địa chỉ: 9 Jozefow Street, 99 – 300 Kutno Ba Lan
Ba Lan
Cao Ngọc Tâm Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao khá nhanh, mua hàng của nhà thuốc thân thiện nhiều lần rồi nên yên tâm về chất lượng
Đoàn Xuân Đức Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Đã nhận đủ hàng của shop. Sản phẩm đóng gói rất gọn và chắc chắn. Cảm ơn.