Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | OPV |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-31815-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Acetaminophen 500mg; Diphenhydramine hydrochloride 25mg |
| Thành phần | Diphenhydramin hydroclorid, Paracetamol (Acetaminophen) |
Tydol PM Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị giảm các cơn đau thấp khớp, đau cơ đau lưng, …
Tydol PM được chỉ định
Giảm các cơn đau:
Đau đầu, đau nửa đầu
Thấp khớp, đau cơ, đau lưng
Đau thần kinh, đau răng
Đau bụng hành kinh.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Tydol PM bao gồm những thành phần chính như là
Acetaminophen hàm lượng 500 mg
Diphenhydramine hydrochloride hàm lượng 25 mg
Tá dược: Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, povidon K30, silic oxyd dạng keo khan, natri starch glycolat, gelatin, talc, magnesi stearat, opadry II white, opadry II blue.
Thuốc Tydol PM cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường uống. Không vượt quá liều lượng hoặc tần xuất của liều dùng
Uống 2 viên trước khi đi ngủ 20 phút. Liều tối đa hàng ngày: 2 viên (1000 mg acetaminophen, 50 mg diphenhydramine hydrochloride) trong 24 giờ.
Có thể sử dụng các thuốc khác chứa acetaminophen để giảm đau ban ngày nhưng với liều tối đa giảm xuống là 6 viên trong 24 giờ. Không nên dùng liều lặp lại thường xuyên hơn mỗi bốn giờ.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Tydol PM, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt, suy giảm nhận thức và tâm thần, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Nếu bị ảnh hưởng thì không nên lái xe, vận hành máy móc.
Warfarin: Tác dụng chống đông của warfarin và các coumarin khác có thể được gia tăng bởi dùng dài ngày thường xuyên acetaminophen làm gia tăng nguy cơ chảy máu; liều dùng không thường xuyên không ảnh hưởng đáng kể.
Acetaminophen Cholestyramine: Tốc độ hấp thu của acetaminophen bị giảm bởi cholestyramine. Do đó, không uống cholestyramine trong vòng 1 giờ nếu giảm đau tối đa là cần thiết.
Metoclopramide và domperidone: Sự hấp thu của acetaminophen tăng lên bởi metoclopramide hoặc domperidone. Tuy nhiên không cần tránh sử dụng đồng thời
Chloramphenicol: Làm tăng nồng độ huyết tương của chloramphenicol.
Diphenhydramine có thể làm tăng tác dụng an thần của rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương khác (như các thuốc an thần, thuốc ngủ và thuốc chống lo âu).
Thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của diphenhydramine. Nên sử dụng thận trọng thuốc với IMAO hoặc trong vòng 2 tuần ngừng dùng 1MA0. Vì diphenhydramine có hoạt tính kháng muscarin, tác dụng của một số loại thuốc kháng cholinergic (như atropine, thuốc chống trầm cảm ba vòng) có thể tăng do đó cần được tư vấn y tế trước khi dùng diphenhydramine với các thuốc này.
Diphenhydramine là một chất ức chế isoenzym cytochrom P450 CYP2D6. Do đó có thể có tiềm năng tăng tương tác với các thuốc được chuyển hóa chủ yểu bởi CYP2D6, như metoprolol và venlafaxine.
Không áp dụng.
Trong quá trình sử dụng Tydol PM thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Chưa biết tần suất:
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản.
Hệ miễn dịch: sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn ở da bao gồm phát ban da, phù mạch và hội chứng Steven Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Gan mật: Suy giảm chức năng gan.
Thường gặp, 1/100 <ADR < 1/10
Chung: Mệt mỏi.
Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, chóng mặt, mất tập trung, mất thăng bằng, chóng mặt.
Tiêu hóa: Khô miệng.
Tâm thần: Lú lẫn, kích thích nghịch thường (ví dụ như tăng năng lượng, bồn chồn, căng thẳng).
Cơ và mô liên kết: Co giật cơ.
Thận và tiết niệu: Khó tiểu, bí tiểu.
Thần kinh trung ương: Co giật, đau đầu, dị cảm, loạn vận động.
Mắt: Mờ mắt.
Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, nổi mày đay, khó thở và phù mạch.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Làm đặc dịch tiết phế quản.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa bao gồm buồn nôn, nôn.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng:
Quá liều diphenhydramine hydrochloride có thể dẫn đến các ảnh hưởng tương tự như những ảnh hưởng được liệt kê trong các phản ứng bất lợi. Các triệu chứng khác có thể bao gồm giãn đồng tử, sốt, đỏ bừng, kích động, run rẩy, loạn trương lực, ảo giác và thay đổi điện tâm đồ. Quá liều lớn có thể gây tiêu cơ vân, co giật, mê sảng, rối loạn tâm thần do nhiễm độc, loạn nhịp tim, hôn mê, và trụy tim mạch.
Cách xử trí:
Cần điều trị hỗ trợ và hướng tới các triệu chứng cụ thể. Co giật và kích thích thần kinh trung ương đã được ghi nhận nên được điều trị bằng diazepam đường tiêm
Tổn thương gan là có thể ở người lớn đã uống 10 g acetaminophen hoặc nhiều hơn. Uống 5 g acetaminophen hoặc nhiều hơn có thể dẫn đến tổn thương gan nếu bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bao gồm:
Triệu chứng quá liều của acetaminophen trong 24 giờ đầu là xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn và đau bụng. Tổn thương gan có thể trở nên thấy rõ từ 12 đến 48 giờ sau khi uống. Bất thường về chuyển hóa glucose và toan chuyển hóa có thể xảy ra. Trong nhiễm độc nặng, suy gan có thể tiến triển thành bệnh lý não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong. Suy thận cấp với hoại tử ống thận cấp tính cho thấy rõ bởi đau vùng thắt lưng, tiểu ra máu và protein niệu, có thể phát triển ngay cả trong trường hợp không có tổn thương gan nghiêm trọng. Loạn nhịp tim và viêm tụy đã được báo cáo.
Điều trị ngay lập tức là cần thiết trong việc xử trí quá liều acetaminophen. Mặc dù thiếu các triệu chứng đầu tiên quan trọng, bệnh nhân nên được chuyển đến bệnh viện khẩn cấp để được chăm sóc y tế ngay lập tức. Triệu chứng có thể bị hạn chế như buồn nôn, nôn và có thể không phản ánh mức độ nghiêm trọng của quá liều hoặc nguy cơ tổn thương nội tạng. Xử trí phải phù hợp với các chỉ dẫn điều trị đã được thiết lập.
Điều trị bằng than hoạt tính nên được cân nhắc nếu dùng quá liều trong 1 giờ. Nồng độ acetaminophen trong huyết tương nên được đo lúc 4 giờ hoặc trễ hơn sau khi uống (nồng độ trước đó là không tin cậy). Điều trị với N-acetylcysteine có thể được sử dụng lên đến 24 giờ sau khi uống acetaminophen, tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ tối đa là trong vòng 8 giờ sau khi uống. Hiệu quả giải độc của thuốc giảm mạnh sau thời gian này. Nếu cần bệnh nhân nên được tiêm tĩnh mạch N-acetylcysteine theo liệu trình đã được thiết lập. Nếu nôn mửa không là vấn đề, methionine dùng uống có thể là lựa chọn thích hợp cho các vùng sâu vùng xa, bệnh viện bên ngoài. Cách xử trí đối với bệnh nhân có biểu hiện suy giảm chức năng gan nghiêm trọng quá 24 giờ sau khi uống thuốc cần được thảo luận với chuyên khoa gan.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc acetaminophen kết hợp không bao gồm hướng thần
Mã ATC: N02BE51
Giảm đau – Cơ chế tác dụng giảm đau của acetaminophen chưa được xác định đầy đủ. Acetaminophen tác động chủ yếu bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương và ở một mức độ thấp hơn bằng cách ngăn chặn sự phát sinh xung động gây đau thông qua tác động ngoại vi. Tác động ngoại vi cũng có thể do ức chế tổng hợp prostaglandin hay ức chế tổng hợp hoặc ức chế hoạt động của các chất gây nhạy cảm ở các thụ thể đau do kích thích cơ học hoặc hóa học.
Hạ sốt – Acetaminophen có tác dụng hạ sốt bằng cách tác động trực thuộc lên trung khu điều nhiệt vùng dưới đồi để làm giãn mạch ngoại vi dẫn đến tăng lưu lượng máu qua da, mồ hôi, mất nhiệt. Tác động chính có thể liên quan đến sự ức chế tổng hợp prostaglandin ở vùng dưới đồi.
Diphenhydramine hydrocloride là một thuốc kháng histamine dẫn xuất ethanolamine. Nó là một thuốc kháng histamine với kháng cholinergic và có tác dụng an thần đã được ghi nhận. Nó hoạt động bằng cách ức chế các tác dụng trên thụ thể H1. Diphenhydramine có hiệu quả trong việc làm giảm thời gian bắt đầu ngủ (tức là thời gian chìm vào giấc ngủ), tăng chiều sâu và chất lượng của giấc ngủ.
Acetaminophen được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa với nồng đỉnh trong huyết tương đạt trong khoảng 30 phút đến 2 giờ sau khi uống. Nó được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronide và sulfate, ít hơn 5% được bài tiết dưới dạng acetaminophen không đổi. Thời gian bán thải thay đổi từ khoảng 1 đến 4 giờ. Gắn kết với protein huyết tương là không đáng kể ở nồng độ điều trị thông thường nhưng tăng với việc tăng nồng độ điều trị. Một chất chuyển hóa hydroxyl hóa được tạo ra với lượng rất nhỏ bởi enzym oxidase chức năng hỗn hợp ở gan và thường được giải độc bằng cách liên hợp với glutathione gan có thể tích lũy sau khi quá liều acetaminophen và gây tổn thương gan.
Diphenhydramine hydrochloride được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nó trải qua chuyển hóa lần đầu ở gan và chỉ khoảng 40 – 60% liều uống vào được hệ tuần hoàn dưới dạng diphenhydramine không đổi. Diphenhydramine hydrochloride được phân bố nhanh chóng trên khắp toàn bộ cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 4 giờ. Tác dụng an thần cũng xuất hiện và đạt tối đa trong vòng 1 – 3 giờ sau khi uống liều duy nhất và tỉ lệ thuận với nồng độ thuốc trong huyết tương.
Khoảng 80 – 85% diphenhydramine gắn kết với protein huyết tương. Diphenhydramine được chuyển hóa nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành acid diphenylmetoxyacetic và cũng được alkyl hóa. Các chất chuyển hóa được kết hợp với glycine và glutamine và bài tiết qua nước tiểu. Chỉ có khoảng 1% liều đon được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải khoảng 2,4 – 9,3 giờ. Thời gian bán thải cuối kéo dài ở người xơ gan
Thuốc Tydol PM được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng+ xanh. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất, hạn sử dụng sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thuốc Tydol PM có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Tydol PM có giá bán trên thị trường hiện nay là: 95.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31815-19
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường an Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.