Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Italy |
| Quy cách | Hộp 1 chai 50 viên |
| Thương hiệu | ABC Farrmaceutici |
| Chuyên mục | Chức năng Gan |
| Thành phần | Acid ursodeoxycholic |
Ursochol 250mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nang cứng với công dụng điều trị xơ gan, rối loạn gan mật và hòa tan sỏi mật.
Thuốc Ursochol 250mg là thuốc tan sỏi mật với hoạt chất chính là acid ursodeoxycholic, là môt acid mật tự nhiên giúp tăng khả năng hòa tan cholesterol ở mật. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
Thuốc Ursochol 250mg được chỉ định
Hòa tan sỏi mật cholesterol ở bệnh nhân có sỏi mật không phát hiện dưới X-quang và có đường kính nhỏ hơn 15mm với chức năng túi mật bình thường.
Điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) giai đoạn I -III.
Điều trị rối loạn gan mật kết họp với bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 -18 tuổi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nang cứng Ursochol 250mg có chứa những thành phần chính như là:
Ursodeoxycholic acid 250mg.
Thành phần tá dược: Maize starch, silica colloidal anhydrous, magnesium stearate, nang rỗng so 0 (titanium dioxide, gelatin).
Thuốc Ursochol 250mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống trực tiếp.
Nuốt nguyên viên với 1 ly nước. Nên sử dụng thuốc thường xuyên.
Có thể sử dụng ursodeoxycholic acid lâu dài để điều trị xơ gan nguyên phát
Một số hiếm trường hợp bệnh nhân xuất hiện triệu chứng lâm sàng bất lợi như ngứa nhiều hơn trong thời gian bắt đầu điều trị, khi đó: tiếp tục điều trị với liều 250mg/l lần/ngày, tăng dần liều (mồi tuần tăng 250mg) tới khi đạt được liều điều trị mục tiêu theo phác đồ điều trị.
Hòa tan sỏi mật không phát hiện qua X-quang có hoặc không có tán sỏi:
Liều hàng ngày phụ thuộc vào cân nặng, liều thông thường là 10-12 mg/kg cân nặng, chia 2 lần/ngày.
Sử dụng ursodeoxycholic acid để điều trị sỏi mật yêu cầu túi mật phải hoạt động.
Thời gian điều trị kéo dài khoảng 6-24 tháng. Nếu kích cỡ sỏi mật không giảm trong vòng 12 tháng, nên ngưng điều trị.
Điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC).
Giai đoạn I-III
Liều hàng ngày phụ thuộc vào cân nặng và khoảng 12-16 mg/kg/ngày.
Trong 3 tháng đầu điều trị, thuốc nên được chia 2-3 lần/ngày. Nếu chức năng gan cải thiện, có thể uống 1 lần/ngày vào buổi tối.
| Cân nặng (kg) | Liều hằng ngày
(mg/kg) |
Viên nang | |||
| 3 tháng đầu | Liều tiếp theo | ||||
| Sáng | Trưa | Tối | Tối (1 lần/ngày) | ||
| 47-62 | 12-16 | 250 mg | 250 mg | 250 mg | 750 mg |
| 63-78 | 13-16 | 250 mg | 250 mg | 500 mg | 1000 mg |
| 79-93 | 13-16 | 250 mg | 500 mg | 500 mg | 1250 mg |
| 94-109 | 14-16 | 500 mg | 500 mg | 500 mg | 1500 mg |
| >100 | 500 mg | 500 mg | 750 mg | 1750 mg | |
Trẻ em:
Trẻ em từ 6 -18 tuổi bị xơ nang:
20 mg/kg ngày chia 2-3 lần, có thể tăng lên 30 mg/kg/ngày nếu cần thiết.
Với liều dưới 250 mg và đối với trẻ em khó uống nguyên viên, nên dùng dạng thuốc thay thế chứa ursodeoxycholic acid hòa tan.
Quá mẫn với ursodeoxycholic acid, acid mật hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc;
Bệnh nhân viêm túi mật hoặc ống mật cấp;
Tắc đường mật (tắc ống mật chủ hoặc một ống túi mật).
Bệnh nhân thường xảy ra các cơn đau do sỏi mật.
Bệnh nhân có sỏi mật vôi hóa.
Bệnh nhân giảm chức năng co bóp của túi mật.
Trẻ em:
Thông đường mật không thành công hoặc phục hồi không hoàn toàn đường dẫn mật ở trẻ em bị ứ mật.
Trong quá trình sử dụng Ursochol 250mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng ursodeoxycholic acid dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số về chức năng gan như AST (SGOT), ALT (SGPT) và y-GT cần được theo dõi 4 tuần một lần, sau đó là 3 tháng một lần. Ngoài việc để xác định sự đáp ứng hoặc không đáp ứng ở bệnh nhân điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát, việc theo dõi cũng giúp phát hiện sớm nguy cơ suy gan, đặc biệt là ở bệnh nhân đang ở giai đoạn tiên triên của xơ gan ứ mật nguyên phát.
Trường hợp tán sỏi mât:
Để bắt đầu quá trình điều trị và để phát hiện kịp thời bất kỳ sự vôi hóa nào của sỏi mật, tùy thuộc kích thước sỏi, cần kiểm tra túi mật (thuốc cản quang) 6-10 tháng sau khi bắt đầu điều trị (qua siêu âm) với hình ảnh tổng quát và hình ảnh tắc nghẽn ở thế đứng và thế nằm ngửa.
Nếu túi mật không thể nhìn thấy được trên hình ảnh X quang, hoặc trong trường hợp sỏi mật hỏa> suy giảm khả năng co bóp của túi mật hoặc thường xuyên có các cơn đau do sỏi phai ngưng dùng thuốc ngay.
Phụ nữ sử dụng thuốc để làm tan sỏi mật nên có biện pháp tránh thai không nội tiết tố, vì các thuốc tránh thai nội tiết có thể thúc đẩy hình thành sỏi mật.
Điều trị ở bệnh nhân tiến triển xơ gan ứ mật nguyên phát
Hiếm khi xảy ra xơ gan mất bù, phần nào thoái lui khi ngưng điều trị.
Ở bệnh nhân xơ gan ứ mật nguyên phát, các triệu chứng lâm sàng có thể xấu hơn trong một số ít trường hợp khi bắt đầu điều trị, ví dụ: ngứa có thể tăng lên. Trong trường hợp này, liều lượng của thuốc này có thể giảm xuống còn một viên 250 mg /ngày và sau đó nên tăng dần liều đến liều đề nghị.
Nếu xảy ra tiêu chảy cần phải giảm liều và trong trường hợp đã bị tiêu chảy trước đó thì không nên sử dụng thuốc.
Phụ nữ có thai:
Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng ursodeoxycholic acid ở phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy những bằng chứng về tác động gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Vì vậy không sử dụng acid ursodeoxycholic ở phụ nữ mang thai nếu không thực sự cần thiết.
Phụ nữ có khả năng mang thai:
Phụ nữ có khả năng mang thai chỉ nên điều trị acid ursodeoxycholic khi sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả: tránh thai không nội tiết tố hoặc tránh thai với liều estrogen thấp. Tuy nhiên, phụ nữ sử dụng thuốc này để làm tan sỏi mật nên có biện pháp tránh thai không có hoạt tính hormon, vì các thuốc tránh thai nội tiết có thể thúc đẩy sự hình thành sỏi mật.
Cần tránh khả năng mang thai trước khi bắt đầu điều trị.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa rõ ursodeoxycholic acid có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Khả năng bài tiết chưa được nghiên cứu trên động vật. Cần cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro khi dùng ursodeoxycholic acid ở phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản:
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ ảnh hưởng nào của thuốc đối với khả năng sinh sản. Không có số liệu về hiệu quả sinh sản sau khi điều trị bằng thuốc này.
Ursodeoxycholic acid chưa ghi nhận ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Không nên dùng đồng thời acid ursodeoxycholic với colestyramine, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd và/hoặc smectite (oxyd nhôm), bởi vì các chế phẩm này gắn kết với ursodeoxycholic acid trong ruột vì vậy ức chế sự hấp thu và hiệu quả của thuốc.
Nếu cần thiết phải sử dụng các thuốc này, nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống ursodeoxycholic acid.
Ursodeoxycholic acid có thể làm tăng sự hấp thu cyclosporine từ ruột. Ở những bệnh nhân đang điều trị cyclosporin, cần kiểm tra nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều nếucủa ursodeoxycholic acid đối với sự tiết acid mật có lý thuyết cho rằng sự hấp thu các chat lipophilic có thể bị ảnh hưởng.
Trong một số trường hợp ursodeoxycholic acid có thể làm giảm sự hấp thu ciprofloxacin.
Trong một nghiên cứu lâm sàng với những người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng ursodeoxycholic acid (500 mg/ngày) và rosuvastatin (20 mg/ngày) làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Liên quan lâm sàng của tương tác này với các statin khác không được biết.
Thuốc đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của chất đối kháng calci nitrendipine khi nghiên cứu những bệnh nhân tình nguyện khỏe mạnh. Nên theo dõi chặt chẽ kết quả sử dụng đồng thời nitrendipine và ursodeoxycholic acid. Có thể cần phải tăng liều nitrendipine khi cần thiết. Một sự tương tác làm giảm hiệu quả điều trị của dapsond cũng đã được báo cáo. Những quan sát này, cùng với nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng ursodeoxycholic acid có thể được giải thích bởi enzyme cytochrome CYP3A4. Tuy nhiên, thuốc không có một tác động cảm ứng liên quan trên enzyme cytochrome CYP3A4.
Hormon estrogen và các thuốc làm giảm cholesterol trong máu như clofibrate làm tăng bài tiết cholesterol ở gan do đó có thể làm tăng sỏi mật, tác động ngược lại với ursodeoxycholic acid được sử dụng để làm tan sỏi mật.
1 nghiên cứu trên lâm sàng trên những người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng đồng thời ursodeoxycholic acid (500 mg/ngày) và rosuvastatin (20 mg/ngày) dẫn đến tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Liên quan lâm sàng của tương tác này và các tương tác với các statin khác đều không rõ.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Ursochol 250mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Đánh giá các tác dụng không mong muốn được dựa trên tần số như sau: Rất phô biên (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến <1/10), ít gặp (> 1/1 000 đến <1/100), hiếm (> 1/10 000 đến <1/1 000), rất hiếm (<1/10 000), không biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có).
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: phân lỏng hoặc tiêu chảy.
Rất hiếm: đau bụng trên xảy ra điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát.
Rối loạn gan mật
Rất hiếm: vôi hoá sỏi mật; xơ gan mất bù ở gan (điều trị ở bệnh nhân tiến triển xơ gan ứ mật nguyên phát), phần nào thoái lui khi ngừng điều trị.
Rối loạn da và mô dưới da
Rất hiếm: nổi mày đay.
Báo cáo các phản ứng bất lợi
Báo cáo các phản ứng phụ đáng nghi ngờ sau khi thuốc lưu hành là rất quan trọng. Giúp theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ cao của thuốc. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nghi ngờ nào.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Nhìn chung các triệu chứng quá liều khác thường không xảy ra vì sự hấp thu của ursodeoxycholic acid giảm dần theo liều tăng dần và vì vậy thuốc được đào thải qua phân nhiều hơn.
Không cần các biện pháp điều trị đặc biệt, nếu xảy ra tiêu chảy cần bù nước và cân bằng điện giải.
Thông tin bổ sung về các quần thể đặc biệt
Sử dụng liều cao lâu dài (28-30 mg/kg/ngày) ở những bệnh nhân bị viêm xơ chai đường mật tiên phát (sử dụng thuốc ngoài hướng dẫn) có liên quan đến sư gia tăng phản ứng phụ nghiêm trọng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc tan sỏi mật, mã ATC: A05AA02
Acid ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên hiện diện trong mật người với nồng độ thấp. Ở những bệnh nhân có sỏi mật thấu xạ, việc bổ sung ursodeoxycholic acid tăng khả năng hòa tan cholesterol ở mật.
Điều này đạt được thông qua việc tăng hàm lượng ursodeoxycholic acid ở mật và tăng dung tích mật. Hơn nữa, ursodeoxycholic acid làm giảm khả năng hấp thụ cholesterol ở ruột.
Điều trị ở bệnh nhân xơ gan ứ mật nguyên phát thể hiện qua các cơ chế khác nhau. Thay đổi thành phần của mật với sự giảm các chất độc, chất nội sinh chủ yếu là các acid mật ưa mỡ và sự tăng ursodeoxycholic acid được xem là quan trọng nhất. Ngoài ra, tốc độ chảy của mật được kích hoạt, làm khả năng chuyển đổi của acid mật nhanh hơn. Trên in vitro, ursodeoxycholic acid cũng có tác dụng bảo vệ trực tiếp lên tế bào gan.
Trẻ em
Xơ nang
Từ các báo cáo lâm sàng, thuốc đã được dùng điều trị ở những bệnh nhi bị rối loạn mật vì xơ nang (CFAHD) với kinh nghiệm lâu dài trên 10 năm. Nó đã được chứng minh rằng việc điều trị bằng ursodeoxycholic acid có thể làm giảm sự phát triển của ống mật, ngăn chặn sự tiến triển của tổn thương mô học và thậm chí đảo ngược các thay đổi trên gan, khi ở giai đoạn đâu của CFAHD. Việc điều trị với ursodeoxycholic acid phải được bắt đầu ngay khi chẩn đoán CFAHD, nhằm tối ưu hóa hiệu quả của việc điều trị.
Khoảng 60-80% lượng ursodeoxycholic acid dùng đường uổng được hấp thu nhanh chóng trong hỗng tràng và hồi tràng trên bằng khuyếch tán thụ động và tại phần cuối hồi tràng băng vận chuyển chủ động.
Sau khi hấp thu, ursodeoxycholic acid đi vào gan (chuyển hóa lần đầu), tại đây ursodeoxycholic acid liên hợp với glycine hoặc taurine và sau đó được bài tiết vào mật.
Chuyển hóa đầu tiên ở gan nằm trong khoảng 50 – 75%.
Dựa vào liều điều trị hàng ngày và các nguy cơ tiềm ẩn hoặc tình trạng của gan sẽ có nhiều hơn ursodeoxycholic acid hydrophilic tích lũy trong mật. Đồng thời giảm lượng lipophilic đã được quan sát.
Một lượng nhỏ acid ursodeoxycholic dưới tác động của vi khuẩn đường ruột, chuyển hóa thành thành 7 – keto – lithocholic acid hoặc lithocholic acid.
Thời gian bán thải của ursodeoxycholic acid là khoảng 3,5 đến 5,8 ngày.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Thuốc Ursochol 250mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, màu trắng, size 0, thân và nắp nang màu trắng, được đựng trong chai hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh. Mặt trước có in tên thuốc màu xanh dương, 250mg màu xanh lá, góc dưới bên phải có dải màu xanh dương và xanh lá, xung quanh có các chấm tròn màu xám và xanh lá, logo thương hiệu Farrmaceutici S.P.A được in màu trắng ở góc dưới bên phải và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai 50 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: viên nang cứng.
Thuốc Lirystad 75mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Lirystad 75mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 chai. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22135-19
Công ty sản xuất: ABC Farrmaceutici S.P.A.
Địa chỉ: Via Cantone Moretti 29, (loc. Località San Bernardo) -10015 Ivrea (To) Italy.
Italy
Không hiển thị thông báo này lần sau.