Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Belgium |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Tilman |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VN-20898-18
|
| Nhà sản xuất | Tilman S.A. |
| Hoạt chất | Cao khô chiết ethanol 50% từ Hạt dẻ Ấn Độ (có chứa 19% saponosides tương đương 50mg Aescin) |
Veinofytol Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị suy tĩnh mạch mãn tính nhẹ có các triệu chứng như chân phù nề, tĩnh mạch giãn, đau chân, mệt mỏi, ngứa ngáy, áp lực và chuột rút ở chân, phòng và điều trị chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương, …
Nội dung chính
Veinofytol được chỉ định
Phòng và điều trị chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương;
Điều trị suy tĩnh mạch mãn tính nhẹ có các triệu chứng như chân phù nề, tĩnh mạch giãn, đau chân, mệt mỏi, ngứa ngáy, áp lực và chuột rút ở chân;
Giảm triệu chứng ngứa và bỏng rát liên quan đến bệnh trĩ sau khi bác sĩ đã loại trừ các tình trạng nguy hiểm.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Veinofytol bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Cao khô chiết ethanol 50% từ hạt dẻ Ấn Độ (Aesculus hippocastanum L.): 270mg có chứa 19% saponosides tương đương 50mg aescin.
Tá dược: Xenluloza vi tinh thể, Silica khan dạng keo, Tricalci phosphat, Magnesi Stearat, Bột talc.
Thuốc Veinofytol cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng Thuốc Veinofytol, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Hãy tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sĩ trước khi dùng, về việc sử dụng thuốc VEINOFYTOL trong thời kỳ mang thai và đang cho con bú, chưa có thông tin đầy đủ nhằm loại bỏ các tác hại có thể xảy ra. Do đó, không khuyên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú
Không có thông tin về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng vận hành máy móc tàu xe
Trong quá trình sử dụng Veinofytol thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cao khô của hạt dẻ Ấn Độ có hiệu quả trong điều trị suy tĩnh mạch mãn tính giúp giảm các triệu chứng như nặng chân, đau chân, chuột rút vào ban đêm, chân phù nề.
Tác dụng chống viêm và chống phù nề (bằng cách tăng sức bền mao mạch) của Ascine có trong dịch chiết của hạt dẻ Ấn Độ đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân bị suy tĩnh mạch.
Cao khô từ hạt dẻ Ấn Độ còn có tác dụng bình thường hóa tính thấm và tăng cường sức bền của mao mạch thông qua việc làm giảm sự hoạt động của 3 enzyme hydrolase (β-N-acetylglucosaminidase, β-glucuronidase và arylsulphatase), đây là những nhân tố phá hủy proteoglycan, một thành phần chính của thành tĩnh mạch. Qua đó giúp giảm các cơn đau trĩ.
Tính sinh khả dụng tuyệt đối của aescin qua đường uống là 1,5%, Aescin được chuyển hóa một phần và bài tiết trong mật. Tính sinh khả dụng của aescin từ dịch chiết của hạt dẻ Ấn Độ so với dung dịch aescin là 100%. Điều này cho phép đạt được nồng độ tối đa sau khi uống từ 2 đến 3 giờ. Chu kỳ bán rã trong huyết tương là 10 giờ. Không tìm thấy trong nước tiểu quá 0,1% của liều hấp thụ. Tỷ lệ gắn thuốc với protein huyết tương là 84%
Thuốc Veinofytol được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang có nửa màu trắng + nửa màu đỏ. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ + xanh, tên sản phẩm màu đỏ + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thuốc Veinofytol có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Veinofytol có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20898-18
Tilman S.A
Belgium
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.