Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Vinpharco |
| Chuyên mục | Đường tiết niệu |
| Số đăng ký |
VD-18009-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Hoạt chất | Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat) |
Vintolox điều trị loét dạ dày – tá tràng, GERD và hội chứng Zollinger-Ellison.”
Nội dung chính
VINTOLOX điều trị Loét tá tràng, dạ dày. Trào ngược dạ dày – thực quản. Hội chứng Zollinger-Ellison và trong tình trạng tăng bài tiết bệnh lý.
Tương ứng với Pantoprazol 40,0 mg
Tá dược ( Dinatri Edetat) vừa đủ 1 lọ
Cho mỗi ống dung môi pha tiêm:
NaCl 90,0 mg
Nước cất pha tiêm vừa đủ 10,0 ml
Chỉ dùng thuốc tiêm bột đông khô Vintolox khi không dùng được Pantoprazol đường uống.
Chuẩn bị tiêm: Dùng bơm tiêm vô trùng hút hết lượng dung môi trong ống dung môi cho vào lọ bột Vintolox, lác đều cho thuốc tan hoàn toàn.
Loét dạ dày, tá tràng; trào ngược dạ dày – thực quản: tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 2 phút, mỗi ngày một lần 40mg
Điều trị duy trì Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp tăng bài tiết bệnh lý: Người bệnh nên bắt đầu điều trị với liều 80mg Pantoprazol/ngày, sau đó mỗi ngày một lần 80 mg, điều chỉnh theo đáp ứng cùa người bệnh, liều tối đa 240 mg/ ngày. Nếu liều hàng ngày người lớn hơn 80 mg thì chia làm 2 lần trong ngày.
Phải giảm liều ở người suy gan nặng hoặc phải dùng cách ngày: Liều tối đa mỗi ngày 20 mg hoặc hai ngày dùng một lần 40 mg
Đối với người suy thận: Thường không cần điều chỉnh liều
Trẻ em: Độ an toàn và hiệu lực của pantoprazol ở trẻ em chưa xác định.
Chuyển sang dùng Pantoprazol dạng uống ngay khi có các dấu hiệu lâm sàng cho phép.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chỉ nên dùng dạng tiêm khi không dùng được pantoprazol dạng uống.
Trước khi dùng pantoprazol cũng như các thuốc khác cho người loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng hoặc làm chậm chẩn đoán ung thư.
Cần thận trọng khi dùng pantoprazol ở người bị bệnh gan (cấp, mạn hoặc có tiền sử). Nồng độ huyết thanh của thuốc có thể tăng nhẹ và giảm nhẹ đào thải; nhưng không cần điều chỉnh liều. Tránh dùng khi bị xơ gan, suy gan nặng. Nếu dùng phải giảm liều hoặc cho dùng cáh 1 ngày 1 lần. Phải theo dõi chức năng gan đều đặn. Dùng thận trọng ở người suy thận, người cao tuổi.
Phụ nữ có thai
Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng Vintolox ở người trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng pantoprazol khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biết pantoprazol có bài tiết vào sừa mẹ hay không, cần cân nhắc ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, tùy theo lợi ích cùa pantoprazol với người mẹ
Hiện chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nên cảm thấy đau đầu, chóng mặt thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
được chuyển hóa qua gan bởi enzyme cytochrome P450. ở gan nhưng không ức chế hoặc cảm ứng hoạt tỉnh hệ enzyme này.
Không thấy có sự tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào đáng chú ý về tương tác giữa pantoprạc như diazepam, phenyltoin, nifedipin, theophylin, digoxin, warfarin, hoặc các thuốc tránh thai đường uống.
có thể làm giảm hấp thu một số thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày như kentoconazol,itraconazol. Đau cơ nặng và đau xương có thể xảy ra khi dùng methotrexat cùng với pantoprazol.
Nhìn chung, thuốc dung nạp tốt cả khi điều trị ngăn hạn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid ở dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Thường gặp: ADR >1/100
Toàn thân: mệt, chóng mặt, đau đầu.
Da: ban da, mày đay
Tiêu hóa: khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, ỉa chảy.
Cơ khớp: đau cơ, đau khớp.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Toàn thần: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ
Da: ngứa
Gan: tăng enzym gan
Hiếm gặp: ADR <1/1000
Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ
Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.
Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa
Mắt: nhìn mờ,-chứng sợ ánh sáng.
Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị
Máu: tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Nội tiết: liệt dương, bất lực ở nam giới.
Tiết niệu: đái máu, viêm thận kẽ
Gan: viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.
Rối loạn ion: giảm natri máu
“Thông báo cho thày thuắc các tác dụng
không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”
Các số liệu của các thuốc ức chế bơm proton ờ người cũng hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là: nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn.
Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Nếu nôn kẻo dài, phải theo dõi tình trạng nước và điện giải. Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.
Chất ức chế bơm Proton
Pantoprazol khi vào các ống tiết acid cùa tế bào thành dạ dày được chuyên hóa thành chất sulfenamid dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzym H+/K -ATPase (còn gọi là bơm proton) có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, gây ức chế enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy pantoprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào. Tác dụng của pantoprazol phụ thuộc vào liều dùng, thời gian ức chế bài tiết acid địch vị kéo dài hơn 24 giờ, mặc dù thời gian bán thải của pantoprazol ngắn hơn nhiều (0,7 – 1,9 giờ).
hấp thu tốt, ít bị chuyển hóa bước đầu qua gan. gắn mạnh vào protein huyết tương (98%), thể tích phân bổ ở người lớn là 0,17 lít/ kg.
Thời gian kéo dài tác dụng chống bài tiết acid dạ dày khi tiêm tĩnh mạch pantoprazol là 24 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều đơn từ 20 mg đến 120 mg, tác dụng thuốc bắt đầu trong vòng 15 – 30 phút và tác dụng trong vòng 24 giờ phụ thuộc vào liều từ 20 – 80 mg. Trong vòng 2 giờ sau khi tiêm liều 80 mg, lưu lượng bài tiết acid hoàn toàn bị loại bỏ. Liều 120 mg cũng không làm tăng tác dụng.
chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ enzym cytocrom P450, isoenzym CYP2C19 để chuyển thành desmethylpantoprazol. Một phần nhỏ được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9.
Thời gian bán thải của pantoprazol là 0,7 – 1,9 giờ, kéo dài ở người suy gan, xơ gan (3-6 giờ), người chuyển hóa thuốc chậm do di truyền (3,5 – 10 giờ). Các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%), qua mật vào phân (18%).
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: tiêm bột đông khô
VINTOLOX có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
VINTOLOX có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18009-12
Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Thôn Mậu Thông-P.Khai Quang- TP. Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.