Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pháp |
| Quy cách | Hộp 25 lọ 50ml |
| Thương hiệu | Guerbet |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Số đăng ký |
VN-16786-13
|
| Nhà sản xuất | GUERBET |
| Hoạt chất | Iobitridol (tương đương với Iodine 15gam/50ml) 32,905 gam |
| Thành phần | Iobitridol |
Xenetix 300 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng giúp cản quang có chứa iod được sử dụng trong chuẩn đoán chụp X quang.
Nội dung chính
Xenetix 300 được chỉ định chỉ dùng cho mục đích chẩn đoán.
Đây là thuốc cản quang có chứa iod (đặc tính cản quang). Thuốc được chỉ định cho bạn sử dụng trong chẩn đoán chụp X quang trong các trường hợp:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ dung dịch tiêm Xenetix 300 có chứa những thành phần chính như là:
Iobitridol 65,81g
Tương đương với iod 30g
Độ nhớt ở 20 độ C: 11mPa.s
Độ nhớt ở 37 độ C: 6mPa.s
Độ thẩm thấu: 695 mOsm/kg H2O
Các thành phần khác: Canxi di Natri edetate, trometamol, trometamol hydrochlorid, Natri hydroxid hoặc acid hydrochloric, nước cất pha tiêm.

Thuốc Xenetix 300 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường tiêm truyền.
Liều dùng tùy thuộc vào loại kỹ thuật chụp và vùng cơ thể được chụp, cũng như tùy vào cân nặng và chức năng thận của từng người bệnh, nhất là khi chụp cho trẻ em.
Khuyến cáo dùng liều (đường trong mạch) như sau:
| Chỉ định | Liều trung bình (ml/kg) | Tổng thể tích (tối thiểu – tối đa) ml |
| Chụp niệu bằng đường tiêm
Tĩnh mạch nhanh Tĩnh mạch chậm |
1,2
1,6 |
50 – 100
100 |
| Chụp CT
Não Toàn thân |
1,4
1,9 |
20 – 100
20 – 150 |
| Chụp đoạn mạch máu qua đường tĩnh mạch theo phương pháp kỹ thuật số | 1,7 | 40 – 270 |
| Chụp động mạch
Não Chi dưới |
1,8
2,8 |
45 – 210
85 – 300 |
| Chụp tim mạch | 1,1 | 70 – 125 |
Liều trung bình khuyến cáo khi dùng theo đường trong khoang cơ thể như sau:
| Chỉ định | Thể tích trung bình (ml) | Lưu ý |
| Chụp X quang khớp | 5 – 20 | Điều chỉnh thể tích tiêm phù hợp với khớp |
| Chụp X quang tử cung – vòi trứng | 5 – 20 | Điều chỉnh thể tích tiêm phù hợp với thể tích tử cung |
Trong quá trình sử dụng Xenetix 300, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không dung nạp các chất cản quang có chứa iod:
Trước khi chụp:
Phân loại nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao thông qua thăm khám tiền sử bệnh.
Các corticoid và các chất kháng histamin thụ thể H1 được coi là các tiền thuốc ở nhóm các bệnh nhân có nguy cơ rất cao phản ứng với các chất cản quang (đã có dung nạp đối với một chất cản quang có chứa iod). Các thuốc này, do đó, không ngăn chặn sự xuất hiện sốc phản vệ nặng hoặc có thể dẫn đến tử vong.
Trong quá trình chụp cần tiến hành các bước sau:
Thăm khám lâm sàng.
Mở sẵn một đường mạch để kịp thời cấp cứu khi xảy ra phản ứng.
Sau khi chụp:
Giảm sát theo dõi người bệnh sau khi dùng thuốc cản quang ít nhất 30 phút vì đa số các tác dụng ngoại ý xảy ra trong giai đoạn này.
Người bệnh cần được thông báo về khả năng xảy ra các phản ứng chậm (có thể lên tới 7 ngày sau khi dùng thuốc) (xem mục Các tác dụng phụ có thể gặp).
Trường hợp thận suy
Đối với các bệnh nhân có nguy cơ cao, ví dụ các bệnh nhân mất nước, suy thận, tiểu đường, bệnh nhân suy tim nặng, bệnh gamma đơn clon (u đa tủy, bệnh Waldenstron), có tiền sử suy thận sau khi dùng thuốc cản quang; trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi và người giả bị xơ vữa động mạch.
Khi cần bù nước phải dùng dung dịch điện giải.
Tránh kết hợp với các thuốc gây độc tính trên thận. Nếu bắt buộc phải dùng các thuốc này, cần tăng cường theo dõi các thông số xét ngiệm chức năng thận. Các thuốc được đề cập ở đây hao gồm: kháng sinh aminosid, chất hữu cơ có cấu trúc platinum, điều trị với methotrexate liều cao, pentamidine, foscarnet và một só thuốc chống virus (aciclovir, ganciclovir, valaciclovir, adefovir, cidofovir, tenofovir), vancomycin, amphotericin B, các thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin, tacrolimus, ifosfamide.
Tuân thủ khoảng cách thời gian ít nhất 48 giờ giữa 2 lần điều trị chiếu xạ theo đường tiêm thuốc cản quang hoặc tạm dừng các xét nghiệm mới cho đến khi các thông số chức năng thận được phục hồi.
Phòng ngừa nhiễm acid lactic trên bệnh nhân tiểu đường điều trị với metformin bằng cách theo dõi nồng độ creatinin huyết thanh. Với bệnh nhân có chức năng thận thông thường: dừng điều trị với metformin trước khi tiêm thuốc cản quang và trong ít nhất 48 tiếng sau hoặc dừng cho đến khi chức năng thận bình thường hoá trở lại. Đối với bệnh nhân suy thận: chống chỉ định trên các bệnh nhân đang điều trị với metformin.
Trong trường hợp cấp cứu: nếu bắt buộc phải tiến hành xét nghiệm, cần thực hiện biện pháp dự phòng sau: ngưng việc sử dụng metformin, bù nước, giám sát chức năng thận và kiểm tra các dấu hiệu nhiễm acid lactic. Đối với bệnh nhân sau tiến hành thẩm phân thận: có thể dùng thuốc cản quang có chứa iod vì sau đó thuốc được thai trừ qua thẩm phân. Tuy nhiên, nên tư vấn ý kiến bác sỹ trước khi tiến hành thẩm phân.
Trường hợp suy gan
Đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhận suy cả gan và thận do nguy cơ bí tiểu tăng cao.
Bênh nhân hen:
Khuyến cáo ổn định tình trạng hen trước khi tiến hành tiêm chất cản quang có chứa iod. Do thuốc có thể làm tăng nguy cơ co thắt phế quản, đặc biệt chú ý tới những bệnh nhận có cơn hen trong vòng khoảng 8 ngày trước khi tiến hành chụp.
Loạn giáp trạng:
Sau khi tiêm thuốc cản quang có chứa iod, đặc biệt với các bệnh nhân bướu cổ hay bệnh nhân có tiền sử loạn giáp trạng, sẽ có nguy cơ hoặc bùng phát các triệu chứng cường giáp hoặc phát triển các triệu chứng thiều năng tuyến giáp. Đồng thời cũng có nguy cơ thiểu năng tuyển giáp ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng thuốc cản quang có chứa iod.
Bệnh lý tim mạch nặng:
Trên các bệnh nhân biểu hiện suy tim giai đoạn sớm hoặc giai đoạn điển hình, bệnh nhân có bệnh lý mạch vành, tăng huyết áp, hoặc bệnh ở van tim có nguy cơ phù phổi, thiếu máu cơ tim, loạn nhịp và rối loạn huyết động học nặng tăng cao sau khi điều trị dùng thuốc cản quang có chứa iod.
Rối loan hệ thần kinh trung ương
Tỉ lệ lợi ích/nguy cơ phải được đánh giá trên từng trường hợp sau:
Do nguy cơ làm trầm trọng thêm các dấu hiệu thần kinh ở bệnh nhân bị đột quỵ do thiếu máu thoảng qua, nhồi máu não cấp, mới bị xuất huyết nội sọ, phù não, dong kinh nguyên phát hoặc thứ phát (khổi u, sẹo)
Trường hợp tiêm trong động mạch cho người nghiện rượu (nghiện rượu cấp hoặc mãn) và các trường hợp nghiện thuốc khác.
U tế bào ưa crom
Bệnh, nhân u tế bào ưa crom có thể bị cơn cao huyết áp sau khi tiêm vào trong mạch, cần phải theo dõi trước khi tiến hành chụp.
Nhược cơ năng
Dùng thuốc cản quang có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh nhược cơ. Lèm trầm trong hơn các tác dung không mong muốn Tác dụng không mong muốn kèm theo thuốc cản quang có thể bị trầm trọng hơn trên các bệnh nhân đang trong trạng thái kích thích, hồi hộp hoặc đau. Có thể dùng thuốc an thần nếu cần.
Độc tính phôi thai
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng gây quái thai.
Do không có tác dụng gây quái thai trên động vật, nên ít khả năng có tác dụng gây biến dạng trên người. Cho đến nay, các chất gây biến dang trên người luôn được chứng minh là có gây quái thai trên động vật.
Độc tính trên thai nhi
Dùng quá liều các chất có chứa iod sau khi đã tiêm chất cản quang cho mẹ có thể gây thiểu năng tuyến giáp cho thai nhi nếu người mẹ đuoc chụp sau hơn 14 tuần ngừng kinh.
Tuy nhiên, vì tác động này có phục hồi và vì các lợi ích có thể có cho mẹ, cùng với việc đánh giá kỹ lưỡng chỉ định chụp, có thể dùng thuốc cản quang có chứa iod trong khi mang thai.
Tác động gây đột biến và khả năng sinh sản
Trong điều kiện thử nghiệm, thuốc không gây đột biến. Chưa có dữ liệu về tác động của thuốc lên khả năng sinh sản.
Phụ nữ cho con bú
Thuốc cản quang có chứa iod chỉ bài tiết vào trong sữa mẹ với lượng rất nhỏ. Do đó việc dùng thuốc cản quang cho người mẹ đang cho con bú chỉ gây ít tác dụng phụ lên con.
Nên ngừng cho con bú 24 giờ sau khi tiến hành chụp với thuốc cản quang có chứa iod.
Không áp dụng.
Metformin ở bệnh nhân tiểu đường: (xem phần Thận trọng khi sử dụng- Suy thận)
Các thuốc chiếu chụp khác (xem phần Thận trọng khi sử dụng)
Các thuốc cản quang iod làm thay đổi hấp thu iod phóng xạ của tuyến giáp trong vài tuần, một mặt gây ảnh hưởng tới hấp thu trong chụp CTscan, mặt khác làm giảm hiệu quả trong điều trị với Iod131.
Ở những bệnh nhân chụp CT scan thận bằng cách tiêm chất chiếu xạ bài tiết bởi tiểu quản thận, cần tiến hành xét nghiệm này trước khi tiêm thuốc cản quang có chứa iod.
Tác nhân chẹn Beta, các chất hoạt mạch, chất ức chế men chuyển hoá angiotensin, kháng thụ thể angiotensin
Các thuốc này làm giảm hiệu quả của cơ chế bù trừ tim mạch trong rối loạn huyết động học, thầy thuốc cần được thông báo trước khi tiến hành chụp để chuẩn bị sẵn các thiết bị thích hợp.
Thuốc lợi tiểu
Do nguy cơ mất nước bởi các thuốc lợi tiểu, bù nước và điện giải cần tiến hành trước khi chụp để giảm thiếu nguy cơ suy thận cấp.
Interleukin-2
Nguy cơ bị phản ứng với thuốc cản quang iod tăng lên khi bệnh nhân mới đưoc điều trị bảng interleukin-2 (đường tĩnh mạch) như: phát ban, hiếm gặp hơn là huyết áp thấp, thiếu niệu và suy thận.
CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
Nồng độ cao của thuốc cản quang trong huyết tương và nưóc tiểu có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm in vitro bilirubin, protein, các chất hữu cơ (sắt, đồng, calci, phosphate). Khuyến cáo không nên tiến hành các xét nghiệm này trong vòng 24 giờ sau khi chụp thuốc cản quang.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Xenetix 300 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Như mọi thuốc khác, sử dụng dung dịch thuốc tiêm Xenetix có thể gặp các tác dụng phụ sau:
Các phản ứng quá mẫn (phản ứng dị ứng) đôi khi khá trầm trọng, có thể xuất hiện như:
Phản ứng ở mức trung bình, như ngứa, ban (ban đỏ), phát ban tại chỗ hay lan tỏa, phù Quincke (sưng phù ở mặt hay ở lớp màng nhày).
Các phản ứng chậm trên da như ngoại ban dạng nốt sần, hội chứng Lyell’s (rất hiếm gặp) hoặc hội chứng Stevens-Johnson (các tổn thương kiều phồng rộp bao phủ một diện tích lớn trên da).
Triệu chứng biểu hiện ồ ạt ở đường hô hấp: ho, viêm mũi, khó nuốt, khó thở, co thắt phế quản, phù thanh quản, ngừng thở.
Triệu chứng biểu hiện rầm rộ trên đường tim mạch: hạ áp, đau đầu, mệt mỏi, nhịp tim nhanh hoặc chậm, ngừng tim.
Các triệu chúng biểu hiện rầm rộ khác như nôn, buồn nôn, đau bụng.
Các tác dụng phụ khác cũng có thể gặp phải như:
Các tác dụng phụ trên tim mạch, thụ thể thần kinh, đường tiêu hóa, thận, đường hô hấp các phản ứng tại chỗ (đau và sưng thoảng qua và lành tính ở vị trí tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ; viêm tại cho hoặc thậm chí hoại tử da tại cho cung có thể gặp nếu thuốc cấn quan khuyếch tán ra bên ngoài mạch máu), các phản ứng quá mẫn trên da.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chỉ khi tiêm thuốc ở liều rất cao mới cần bù mất nước và điện giải do mất nước. Theo dõi chức năng thận trong ít nhất 3 ngày sau đó. Tiến hành thẩm phân máu nếu cần.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
CHẤT CẢN QUANG CHỨA IOD
(V: nhóm khác) mã ATC: V08AB11
XENETIX 300 là thuốc cản quang không ion hoá, tan trong nước, dùng để chụp niệu tĩnh mạch, có áp lực thẩm thấu 695 mOsm/kg.
Sau khi tiêm qua đường trong mạch, lobitridol được phân phối vào hệ mạch tuần hoàn và khoảng kẽ/gian bào. Ở người, thời gian bán thải của thuốc là 1,8 giờ, thể tích phân bố là 200 ml/kg và hệ số thanh thải toàn thân trung bình là 93 ml/phút. Tỷ lệ kết hợp với protein huyết tương không đáng kể (< 2%). Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (chỉ lọc ở cầu thận mà không được tái hấp thu hoặc bài tiết ở ống thận) ở dạng nguyên vẹn không chuyển hóa. Bài niệu thẩm thấu của XENETIX 300 phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và thể tích tiêm. Ở bệnh nhân suy thận, thuốc thải trừ chủ yếu qua mật. Thuốc có thể bị thuỷ phân.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Liên quan tới đường dùng và liều dùng, các thuốc cản quang có chứa iod đều có thể gây các tác dụng không mong muốn, đó có thể là các tác dụng phụ nhẹ song cũng có những tác dụng phụ nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Các phản ứng này có thể xuất hiện trong giờ đầu tiên sau khi tiêm thuốc, đôi khi, sau tới 7 ngày kế từ lúc tiêm thuốc cản quang và thưong không thế dự đoán trước được. Người bệnh đã từng có tiền sử phản ứng với một loại thuốc cản quang chứa iod thì có thể có nguy cơ cao mắc một phân ứng khác nếu tiếp tục điều trị bằng thuốc đó, hoặc có thể cả với một thuốc khác cùng loại, do đó, có thể xếp vào nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao.
Nhóm thuốc cản quang có chứa Iod và tuyến giáp trạng:
Trước khi tiêm một thuốc cản quang có chứa iod, cần đảm bảo rằng bệnh nhân không có chỉ định chụp scintigraphy hoặc các xét nghiệm lâm sàng cỏ liên quan tới tuyến giáp hay được chỉ định Iod phóng xạ do mục đich điều trị.
Việc sử dụng chất cản quang theo bất cứ đường dùng nào có thể gây phá vỡ nồng độ hormon và sự hấp thu iod của tuyến giáp khỏe mạnh hoặc tuyến giáp di căn do ung thư, cho tới khi nồng độ iod trở lại giá trị thông thường.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 25 lọ x 50ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: dung dịch tiêm.
Thuốc Xenetix 300 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Xenetix 300 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 25 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16786-13
Công ty sản xuất: Guerbet.
Địa chỉ: 16-24 rue Jean Chaptal 93600 Aulnay-Sous-Bois Pháp.
Pháp
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Trần Hoàng Đăng Quân Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm được đóng gói rất kỹ càng, quấn kỹ tránh va đập, có tem mác rất chuyên nghiệp, lọ thuốc nhỏ gọn tiện cho việc mang theo mình.
Trần Trung Thiện Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Uống hết 1 hộp rồi thấy cũng ok la lắm