Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mediplantex |
| Mã SKU | SP005365 |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-18024-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược TW Mediplantex |
| Hoạt chất | vi hạt bao tan trong ruột 8,5% Esomeprazol dưới dạng Esomeprazol magnesium dihydrat tương đương Esomeprazol 20mg |
| Thành phần | Esomeprazole |
Zaclid 20mg do công ty cổ phần dược Trung Ương Mediplantex, được chỉ định điều trị trong những trường hợp sau: Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng, phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID, hội chứng Zollinger – Ellison
Nội dung chính
Zaclid 20mg được chỉ định điều trị trong những trường hợp sau: Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng, hội chứng Zollinger – Ellison.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc dưới dạng thuốc kê đơn. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Mỗi viên Zaclid 20mg có chứa:
Tá dược vừa đủ 1 viên.

Cách dùng:
Sử dụng bằng đường uống.
Uống nguyên viên với nước lọc hoặc nước sôi để nguội.
Liều lượng:
Dùng cho người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi:
Viêm xước thực quản do trào ngược: liều 40mg/lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa với bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.
Chứng trào ngược dạ dày – thực quản: liều 20mg/lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản.
Loét dạ dày tá tràng: liều 20-40mg/lần/ngày trong 4-8 tuần.
Phòng và điều trị loét dạ dày tá tràng do nhiễm H.pylori: kết hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ H.pylori (Esomeprazol + Amoxilin + Clarithromycin) liều dùng là 20mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày.
Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID: liều 20mg/1 lần/ngày, trong 8 tuần.
Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Liều khởi đầu là 40mg/1 lần/ ngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng.
Người cao tuổi: Không cần phải chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan nặng: liều tối đa 20mg/ngày.
Lưu ý: Không sử dụng đối với những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng:
Không phối hợp Esomeprazol với atazanavir. Trẻ em dưới 18 tuôi, phụ nữ đang cho con bú.
Tiền sử quá mẫn với Esomeprazol, các chất thuộc phân nhóm benzimidazole hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Esomeprazol đă được chứng minh là không có tác dụng lâm sàng trên dược động học của amoxicillin hoặc quinidine.
Những tác dụng phụ có thể gặp trong thời gian sử dụng thuốc:
Thường gặp: Nhức đầu, đau bụng, tiêu chày, buồn nôn, nôn, táo bón.
Ít gặp: mất ngủ, choáng váng, ngủ gà, chóng mặt, khô miệng, tăng men gan, viêm da, ngứa, nồi mẩm, mề đay.
Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, phù mạch, sốt, sốc phản vệ, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phế quản, viêm miệng, viêm gan có hoặc không vàng da, nhạy cảm với ánh sáng, hói đầu, đau cơ, đau khớp, khó ở, tăng tiết mồ hôi.
Loại trừ bệnh lý ác tính trước khi dùng Esomeprazol vì thuốc có thể che lấp triệu chứng và chậm trễ trong việc chuẩn đoán.
Thận trọng khi dùng kéo dài vì có thể gây teo dạ dày
Thời kỳ mang thai: Nên thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng Esomeprazol khi đang cho con bú.
Thận trọng sử dụng cho người vận hành máy móc và lái xe vì có thể gây ra tác dụng phụ như chóng mặt, ngủ gà, nhức đầu,…
Thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày:
Dùng đồng thời Esomeprazol với những thuốc có cơ thể hấp thu phụ thuộc acid dạ dày như ketoconazole, itraconazole… có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc này.
Esomeprazol làm giảm đáng kể nồng độ và AUC của Atazanavir. Tăng liều atazanavir lên 400mg đã không bù trừ tác động của Esomeprazol trên nồng độ và AUC của Azanavir. Không phối hợp hai thuốc với nhau.
Thuốc chuyển hóa bởi enzym CYP2C19: Dùng đồng thời Esomeprazol với những thuốc chuyên hóa bởi CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin … làm nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thế tăng, cần giảm liều dùng.
Trên lâm sàng, khi dùng 40 mg Esomeprazol cho những bệnh nhân đã dùng Warfarin cho thấy thời gian đông máu vẫn còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên một vài trường hợp tăng INR đã được báo cáo khi dùng kết hợp Warfarin với Esomeprazol.
Quá liều: Liều uống 160mg/lần vẫn dung nạp tốt. Khi dùng kiều cao tới 2400mg, các triệu chứng xảy ra rất đa dạng, gồm có nhầm lẫn, lơ mỡ, nhìn mờ, tim nhanh, buồn nôn, toát mồ hôi, đỏ bừng, nhức đầu và khô miệng.
Xử lý: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ.
Esomeprazol làm giảm sự tiết acid của dạ dày do ức chế enzym H+/K+ ATPase. Esomeprazol là đồng phân S- của Omeprazole, khi vào trong cơ thể ở pH < 5 được proton hóa thành hai dạng: acid sulfenic và sulfenamic. Hai chất này gắn thuận nghịch với nhóm sulfhydryl cùa H+/K+ ATPase ở tế bào thành dạ dày nên ức chế bài tiết acid do bất kỳ nguyên nhân nào.
Hấp thu: Esomeprazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng tăng tùy thuộc vào liều dùng và việc dùng lặp lại, khoảng 68% – 89% đối với liều dùng lần lượt là 20mg, 40 mg. Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu của thuốc, mặc dù điều này không ảnh hưởng đáng kể đến tác động của Esomeprazol lèn sự tiết acid dạ dày.
Phân bố: Esomeprazol liên kết 97% với protein huyết tương.
Chuyên hóa và bài tiết: Esomeprazol được chuyên hóa hoàn toàn qua gan nhờ hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần lớn quá trình chuyển hóa Esomeprazol phụ thuộc vào enzym CYP2C19, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của Esomeprazol – chất không có ảnh hường lên sự tiết acid dạ dày. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào enzym CYP3A4, tạo thành Esomeprazol sulphone. Quá trinh chuyển hóa qua gan lần đầu và độ thanh thải toàn thân giảm khi dùng liều nhác lại, nguyên nhân có thề do sự ức chế men CYP2C19. Tuy nhiên Esomeprazol thài trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có sự tích lũy khi dùng lần/ngày. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1.3 giờ. Khoảng 80% Esomeprazol được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại được thài trừ qua phân.
Không dùng cho người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ những phản ứng phụ không mong muốn nào thì hãy ngưng sử dụng và liên hệ với dược sĩ để được tư vấn.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng trong vỉ, sau đó đựng trong hộp giấy cứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y Tế.
Dạng bào chế: viên.
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh đông lạnh.
Để xa tầm tay trẻ em.
Chỉ sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất. NSX và HSD được in trên bao vì sản phẩm.
Nếu thuốc bị mốc, biến màu hoặc thấy có hiện tượng lạ thì phải báo cho nhà sản xuất. Sau khi mở nắp lọ thuốc, nên sử dụng trong vòng không quá 1 tháng kể từ ngày mở nắp.
Sản phẩm Zaclid 20mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Quý vị có thể liên hệ với dược sĩ nhà thuốc thân thiện để được tư vấn địa chỉ mua hàng uy tín, chất lượng gần nơi bạn ở nhất.
Giá bán của sản phẩm Zaclid 20mg trên thị trường là: 0.000đ/ hộp. Giá trên có thể đã bao gồm cước phí. Liên hệ với dược sĩ nhà thuốc để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất.
Để tránh mua phải những sản phẩm hàng giả, hàng kém chất lượng bạn nên đặt hàng ở những website uy tín, chất lượng.
Số đăng ký: VD-18024-12
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX
Địa chỉ: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội.
VIET NAM
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Mai Nguyễn Thế Vinh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Ship khá nhanh , đóng gói cẩn thận , chắc chắn , được tặng lì xì rất xinh , lần sau sẽ mua tiếp
Phạm Thiên An Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm y như shop quảng cáo và đc shop tặng 2 chiếc khẩu trang y tế. Nhận hàng nhanh hơn dự kiến. M thấy mn giới thiệu sản phẩm này nhiều nên mua dùng thử , m nghĩ chắc cũng ok đấy , nếu tốt lần sau hết m lại mua ủng hộ shop