Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 ống 2,5ml |
| Thương hiệu | CPC1 Hà Nội |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-21553-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Hoạt chất | Salbutamol (dưới dạng salbutamol sulfat) |
| Thành phần | Salbutamol |
Zensalbu nebules 2.5mg/2.5ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch dùng cho khí dung với công dụng kiểm soát thường xuyên co thắt phế quản.
Zensalbu nebules 2.5mg/2.5ml có hoạt chất chính là salbutamol, có tác dụng kích thích các thụ thể beta – 2 – adrenergic làm tăng tổng hợp AMPv, làm giãn cơ trơn khí phế quản, tử cung, mạch máu và kích thích cơ vân. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch dùng cho khí dung, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Zensalbu nebules 2.5mg/2.5ml được chỉ định trong các trường hợp sau: Kiểm soát thường xuyên co thắt phế quản mạn – không đáp ứng với điều trị quy ước. Điều trị hen nặng cấp tính (cơn kích thích hen nặng và kéo dài không đáp ứng với điều trị chuẩn).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ống dung dịch dùng cho khí dung Zensalbu nebules 2.5mg/2.5ml có chứa những thành phần chính như là:
Salbutamol (dạng salbutamol sulphat) 2,5mg
Tá dược vừa đủ 2,5ml
(Natri clorid, acid sulfuric, nước cất pha tiêm…)

Thuốc Zensalbu nebules 2.5mg/2.5ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Không được tiêm hoặc uống dung dịch khí dung.
Zensalbu nebules 2.5 được sử dụng với máy khí dung theo hướng dẫn của bác sĩ. Đối với hầu hết bệnh nhân, thời gian tác dụng của Zensalbu nebules 2.5 từ 4-6 giờ. Zensalbu nebules 2.5 được thiết kể để sử dụng dưới dạng không pha loãng. Tuy nhiên, nếu muốn kéo dài thời gian phân phối thuốc (hơn 10 phút) thì có thể cần pha loãng bằng nước muối vô trùng thông thường.
Sử dụng ngày càng nhiều các thuốc chủ vận beta – 2-adrenergic có thể làm biểu hiện của bệnh hen nặng lên. Trong những trường hợp này có thể tiến hành việc đánh giá lại phác đồ điều trị của bệnh nhân và nên xem xét việc điều trị kết hợp đồng thời với glucocorticosteroid.
Dung dịch thuốc Zensalbu nebules 2.5 dùng để hít qua máy khí dung. Cách chuẩn bị thuốc cho máy phun khí dung:
1. Bẻ một ống Zensalbu nebules 2.5 ra bằng cách xoay một ống xuống phía dưới và tách ra trong khi vẫn giữ chắc phần còn lại của vi Nebules.
2. Giữ chắc một đầu của ống Zensalbu nebules 2.5, xoay phần thân ống để mở nắp. 3. Đưa đầu hở của ống Zensalbu nebules 2.5 vào trong chén đựng dung dịch của máy phun khí dung. Bóp từ từ ống Zensalbu nebules 2.5 để rót dung dịch thuốc vào trong chén. Chú ý rót hết dung dịch thuốc Zensalbu nebules 2.5 vào trong chén.
4. Chuẩn bị máy khí dung và sử dụng theo chỉ dẫn.
5. Sau khi sử dụng xong, cần bỏ hết dung dịch còn thừa trong chén đựng của máy khí dung, sau đó lau sạch máy phun khí dung theo như hướng dẫn trong máy.
Có thể sử dụng mặt nạ, thiết bị chữ “T” hoặc qua ống nội khí quản để phân phối thuốc. Có thể sử dụng thông khí áp lực dương ngắt quãng nhưng hiếm khi là cần thiết.
Cần cho thở oxy khi có nguy cơ thiếu oxy huyết do giảm thông khí.
Do nhiều loại máy khí dung hoạt động trên nguyên tắc dòng khí liên tục, có thể thuốc khí dung sẽ được giải phóng vào môi trường xung quanh. Do đó, nên sử dụng Zensalbu nebules 2.5 trong phòng có thông khí tốt, nhất là ở bệnh viện khi có nhiều bệnh nhân sử dụng máy khí dung cùng một lúc.
Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
Người lớn và trẻ em: Liều khởi đầu thích hợp của salbutamol dung dịch khí dung là 2,5 mg. Có thể tăng liều lên 5 mg. Có thể dùng đến 4 lần/ngày. Khi điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí nặng ở người lớn, liều dùng có thể cao hơn, lên đến 40mg/ngày, dưới sự giám sát nghiêm ngặt của bác sĩ tại bệnh viện.
Hiệu quả lâm sàng của Zensalbu nebules 2.5 ở trẻ em dưới 18 tháng tuổi là không được biết rõ ràng. Nên cân nhắc dùng liệu pháp bổ sung oxy do có thể xuất hiện thiếu oxy huyết thoáng qua.
Khi dùng liều quá cao có thể gây ra tác dụng ngoại ý do đó chỉ nên tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.
Nếu liều dùng hiệu quả trước đây tỏ ra kém đáp ứng trong vòng ít nhất 3 giờ, cần đến bác sĩ ngay.
Chống chỉ định dùng salbutamol dạng khí dung ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định dùng salbutamol dạng khí dung để xử trí chuyển dạ sớm, dọa sinh non hoặc dọa sảy thai.
Trong quá trình sử dụng Zensalbu nebules 2.5mg/2.5ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Ở những bệnh nhân hen nặng hoặc hen không ổn định, không nên điều trị hoặc không nên điều trị chủ yếu bằng thuốc giãn phế quản.
Thận trọng khi dùng với bệnh nhân nhiễm độc giáp.
Đã có báo cáo hiện tượng glocôm góc đóng cấp ở một số bệnh nhân dùng kết hợp với ipratropium bromid. Do đó, thận trọng khi dùng với các thuốc kháng cholinergic khí dung khác.
Không được để dung dịch hoặc sương khí dung bay vào mắt.
Điều trị bằng chất chủ vận beta – 2-adrenergic chủ yếu bằng đường tiêm và khí dung có nguy cơ gây giảm kali huyết nặng. Đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân hen nặng do tác dụng phụ này có thể tăng lên khi dùng cùng với các dẫn chất xanthin, thuốc lợi tiểu và khi thiếu oxy huyết. Cần theo dõi lượng kali huyết ở những trường hợp này.
Salbutamol có thể gây ra các thay đổi về chuyển hóa có hồi phục, ví dụ như tăng lượng đường trong máu. Bệnh nhân đái tháo đưong có thể không bù trừ được những thay đổi về chuyển hóa này và đã có báo cáo về nhiễm toan xeton. Tác dụng này có thể tăng lên khi dùng kèm các corticoid. Thận trọng khi dùng liều cao ở những bệnh nhân đang điều trị cơn hen kịch phát cấp tính, theo dõi sự tăng nồng độ lactat huyết thanh và tình trạng nhiễm toan chuyển hóa.
Phụ nữ có thai:
Salbutamol đã được chứng minh gây quái thai ở chuột khi tiêm dưới da với liều tương ứng gấp 14 lần liều khí dung ở người. Chưa có công trình nghiên cứu quy mô nào ở người mang thai. Không nên dùng thuốc ở đối tượng này khi chưa biết rõ mối liên quan giữa salbutamol và dị tật.
Phụ nữ cho con bú:
Salbutamol được bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Tác động của thuốc trên trẻ bú sữa mẹ chưa được biết đến, nên thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú. Trong các trường hợp cần thiết thầy thuốc phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thế gặp phải.
Salbutamol có thể gây ra các tác dụng thường gặp nhất là bứt rứt, run hay nhức đầu, chóng mặt. Do đó làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tránh dùng kết hợp với các thuốc chủ vận beta không chọn lọc như propanolol, isoprenalin, dobutamin, vì làm tăng tác động trên tim mạch.
Không dùng cho những bệnh nhân đang điều trị bằng các IMAO (thuốc ức chế enzym monoamin oxydase) hay các thuốc chống trầm cảm ba vòng: Tác dụng của salbutamol lên hệ thống mạch máu có thể bị ảnh hưởng.
Khi chỉ định salbutamol cần phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng thuốc đó để điều trị.
Các thuốc chẹn thụ thể beta và salbutamol ức chế tác dụng của nhau làm mất hiệu quả điều trị và có thể làm bệnh cảnh nặng hơn.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Zensalbu nebules 2.5mg/2.5ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nhìn chung, thuốc được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của thuốc nếu có, tương tự như với các thuốc cường giao cảm khác, tuy nhiên tác động của salbutamol trên tim mạch thấp hơn các thuốc kích thích không chọn lọc beta giao cảm. Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với Zensalbu nebules 2.5.
Phổ biến (1/10> ADR > 1/100):
Không phổ biến (1/100 > ADR > 1/1000):
Hiếm gặp (1/1 000> ADR> 1/10 000):
Rất hiếm (1/10 000 > ADR > 1/100 000):
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng:
Trong trường hợp dùng thuốc quá liều gây ngộ độc, tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, biến đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết.
Xử trí:
Ngừng dùng salbutamol ngay. Điều trị các triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol tartrat) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị như trên phải được tiến hành trong bệnh viện.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Salbutamol có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể beta – 2 – adrenergic (có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu) làm tăng tổng hợp AMPV, làm giãn cơ trơn khí phế quản, tử cung, mạch máu; kích thích cơ vân và ít tác dụng tới thụ thể beta – 1- adrenergic trên cơ tim, ít tác dụng trên tim.
Tác dụng giãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và đưoc cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase – AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta – 2 – adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Điều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin – myosin, do đó làm giãn cơ trơn. Là một thuốc chủ vận beta – 2 – adrenergic, salbutamol có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin 2,5 mg vừa đủ 2,5 ml D2.
Zensalbu nebules 2.5 làm giãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phối tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Thuốc còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).
Thuốc kích thích thụ thể beta – 2 – adrenergic gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: Tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.
Salbutamol được thải trừ chủ yếu qua phân. Phần lớn liều salbutamol dùng theo đường hít được đào thải trong vòng 72 giờ. Salbutamol được gắn kết với protein huyết tương tới mức 10%.
Sau khi dùng đường hít, khoảng 10 đến 20% liều dùng đến được đường dẫn khí thấp hơn. Phần còn lại được giữ trong thiết bị khí dung hoặc lắng đọng tại vùng miệng hầu, nơi thuốc được nuốt vào. Phần lắng đọng trên đường dẫn khí được hấp thu vào mô phổi và vòng tuần hoàn nhưng không được chuyển hóa ở phổi.
Đến vòng tuần hoàn, salbutamol được chuyển hóa tại gan và được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi và dạng phenolic sulphat. Phần nuốt vào từ liều hít được hấp thu từ đường tiêu hóa và được chuyển hóa đáng kể bước đầu thành phenolic sulphat. Cả phần thuốc không biến đổi và phần liên kết được đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Thuốc Zensalbu nebules 2.5mg/2.5ml được bào chế dưới dạng dung dịch dùng cho khí dung, được đựng trong ống hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng. Mặt trước góc trên có các hình tam giác màu vàng, vàng nhạt, cam xếp gần và chồng lên nhau. Phía dưới hộp có hình người màu vàng, tên thuốc được in màu đen ở phía trên hộp và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 ống x 2,5ml hoặc hộp 20 ống x 2,5ml hoặc hộp 50 ống x 2,5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: dung dịch dùng cho khí dung.
Thuốc Zensalbu nebules 2.5mg/2.5ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Zensalbu nebules 2.5mg/2.5ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21553-14
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội.
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.